Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

THỰC TRẠNG LO ÂU CỦA NGƯỜI BỆNH TRƯỚC PHẪU THUẬT CÓ KẾ HOẠCH TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG NĂM 2025

Nguyễn Thị Kim Oanh, Lê Anh Tuấn
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6725
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Tìm hiểu thực trạng vấn đề lo âu và các yếu tố liên quan đến vấn đề lo âu trước phẫu thuật có kế hoạch tại Bệnh viện TMH TW năm 2025

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang. Nghiên cứu 267 trường hợp chia làm 6 nhóm bệnh PT (PT tai, mũi xoang, Amidan, Vi phẫu thanh quản, ung thư, u lành tính), sử dụng các thang điểm đánh giá các mức độ lo âu. Các biểu hiện tâm lý được ghi lại: Sợ đau, sợ biến chứng, sợ chết, các mức độ và các vấn đề lo âu.

Kết quả: Đa số NB không lo âu chiếm 64%, nghi ngờ lo âu 9,8% và 26,2% có lo âu.  Các vấn đề lo âu chủ yếu: Đau sau PT (85,1%); Sợ tái phát (82,3%); Sợ biến chứng sau gây mê phẫu thuật (70,7%); Sợ ảnh hưởng các chức năng sinh lý về Tai Mũi Họng (69,7%). Các yếu tố liên quan đến lo âu: Tuổi ≥ 50 (có OR =2 với p <0,05); đã từng phẫu thuật (có OR =0,43 với p < 0,05); Phẫu thuật ung thư (có OR = 31,83 với p <0,01).

Kết luận: Các vấn đề lo âu của bệnh nhân chủ yếu là sợ đau, sợ các biến chứng, sợ ảnh hưởng đến chức năng sinh lý. Các yếu tố liên quan đến lo âu là tuổi cao, chưa từng phẫu thuật và phẫu thuật ung thư.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Bộ Y Tế (2008). Điều dưỡng ngoại 1, Nhà xuất bản Y học. Hà Nội Google Scholar
[2]
2. Zigmond, A. S., & Snaith, R. P. (1983). The hospital anxiety and depression scale. Acta Psychiatrica Scandinavica, 67(6), 361–370. https://doi.org/10.1111/j.1600-0447.1983.tb09716.x Google Scholar
[3]
3. Winefield, H. R., Winefield, A. H., & Tiggemann, M. (1992). Social support and psychological well-being in young adults: The multi-dimensional support scale. Journal of Personality Assessment, 58(1), 198- 210. https://doi.org/10.1207/s15327752jpa5801_17 Google Scholar
[4]
4. Trần Văn Thông. (2014). Thực trạng lo âu, trầm cảm của NB trước PT tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội [Luận văn Thạc sĩ Y học]. Trường Đại học Y Hà Nội. Google Scholar
[5]
5. Võ Thị Yến Nhi (2017), Các yếu tố liên quan đến sự lo âu của NB trước PT tiêu hóa, Luận văn thạc sỹ nhân viên y tế, Trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh. Google Scholar
[6]
6. Hoàng Viết Thái (2021). Thực trạng lo âu của NB gãy xương trước PT tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên [Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng]. Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Google Scholar
[7]
7. Seifu N., Tefera B. and Wadu W. (2014). Predictors of preoperative anxiety among surgicalpatients in Jimma University Specialized TeachingHospital, South Western Ethiopia. BMC Surgery, 14, 67-77. https://doi.org/10.1186/1471-2482-14-67. Google Scholar
[8]
8. Ryamukuru, D., Murekatete, I., & Uwambajimana, J. (2019). Preoperative anxiety and associated factors among adult surgical patients in Kigali University Teaching Hospital, Rwanda. International Journal of Medicine and Medical Sciences, 11(6), 52–59. Google Scholar
[9]
9. Wu, H. S., Harden, J. K., Symons, R., Luna, B., & Liu, Y. (2016). Preoperative anxiety and associated factors in patients undergoing cancer surgery: Implications for nursing practice. European Journal of Oncology Nursing, 21, 77–83. https://doi.org/10.4103/apjon.apjon_16_19. Google Scholar
[10]
10. Hammermüller, C., Hinz, A., Dietz, A., Wichmann, G., Pirlich, M., Berger, T., Wiegand, S., Esser, D., Singer, S., & Mehnert-Theuerkauf, A. (2021). Depression, anxiety, fatigue, and quality of life in head and neck cancer patients: A longitudinal study. European Archives of Oto-Rhino-Laryngology, 278(2), 445–454. https://doi.org/10.1007/s00405-020-06167-9. Google Scholar