Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TẠI 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỘC PHƯỜNG THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2026

Nguyễn Thị Hiền, Cao Mỹ Phượng, Trần Thị Phượng
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6700
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng thừa cân, béo phì và một số yếu tố liên quan ở học sinh tại 3 trường tiểu học thuộc phường Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 373 học sinh và phụ huynh tương ứng. Số liệu thừa cân, béo phì của học sinh thu thập dựa trên cân, đo nhân trắc của học sinh và kiến thức, thái độ, thực hành của phụ huynh được thu thập qua phỏng vấn bằng bộ câu hỏi.

Kết quả: Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở học sinh là 44,5%, trong đó thừa cân chiếm 21,4%, béo phì 23,1%. Tỷ lệ phụ huynh đạt yêu cầu về kiến thức và thực hành phòng, chống thừa cân, béo phì lần lượt là 65,7%, 41,2% và 98,9%. Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng thừa cân, béo phì gồm tiền sử béo phì của gia đình (OR = 2,22; KTC 95%: 1,36-3,92; p = 0,006) và thói quen tiêu thụ thức ăn nhanh (OR = 0,44; KTC 95%: 0,20-0,95); p = 0,049).

Kết luận: Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở học sinh tại địa bàn nghiên cứu khá cao. Can thiệp cần tập trung vào thay đổi lối sống thực tế và kiểm soát thói quen dinh dưỡng chưa tốt thông qua sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Tổng điều tra dinh dưỡng 2019-2020, 2021. Google Scholar
[2]
[2] Trung tâm Y tế khu vực Thủ Đức. Báo cáo thống kê bệnh tật học đường. Thành phố Hồ Chí Minh, 2025. Google Scholar
[3]
[3] Nguyễn Thị Ngọc Mai và cộng sự. Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học Trường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức năm 2023 và một số yếu tố ảnh hưởng. Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, 2023, tr. 44-51. Google Scholar
[4]
[4] Nguyễn Xuân Phương, Trịnh Bảo Ngọc. Thừa cân, béo phì và thói quen ăn uống của học sinh lớp 4, 5 tại hai trường tiểu học, thành phố Bắc Giang năm 2020. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2021, 144 (8): 140-147. Google Scholar
[5]
[5] Hoàng Thị Hậu và cộng sự. Thực trạng thừa cân, béo phì của học sinh lớp 4, lớp 5 tại Trường Tiểu học Đoàn Kết, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, năm 2023. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2023, 66 (CĐ 8): 294-298. doi: 10.52163/yhc.v66iCD8.2596 Google Scholar
[6]
[6] Bộ Y tế. Quyết đinh số 3777/QÐ-BYT, ngày 16 tháng 12 năm 2024, ban hành tài liệu hướng dẫn chuyên môn “Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc cơ bản tại cộng đồng”. Google Scholar
[7]
[7] World Health Organization. Growth reference data for 5-19 years. https://www.who.int/tools/growth-reference-data-for-5to19-years Google Scholar
[8]
[8] Lê Thị Thanh Hoa và cộng sự. Khảo sát về tình trạng thừa cân, béo phì của học sinh 2 trường tiểu học huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 515 (1): 331-336. doi: 10.51298/vmj.v515i1.2737 Google Scholar
[9]
[9] Lê Thị Ngọc Anh. Thực trạng và kiến thức về thừa cân, béo phì của học sinh lớp 5 Trường Tiểu học Thái Học, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương năm 2021. Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2022. Google Scholar
[10]
[10] Phạm Thị Diệp và cộng sự. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thừa cân béo phì ở trẻ 6-11 tuổi tại các trường tiểu học ở thành phố Hải Dương năm 2018. Tạp chí Y học dự phòng, 2021, 30 (8): 35-40. doi: 10.51403/0868-2836/2020/132. Google Scholar
[11]
[11] Cáp Minh Đức, Nguyễn Thị Thanh Nga và cộng sự. Thực trạng thừa cân béo phì của học sinh Trường Tiểu học Hồng Thái, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2021, 146 (10): 198-205. Google Scholar
[12]
[12] Đặng Văn Chức và cộng sự. Một số các yếu tố liên quan đến thừa cân, béo phì ở học sinh Trường Tiểu học Lương Bằng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên năm 2018. Tạp chí Y học Dự phòng, 2020, 30 (4): 131-138. Google Scholar
[13]
[13] Trần Thị Xuân Ngọc. Nghiên cứu tỷ lệ thừa cân, béo phì và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh tiểu học. Luận án tiến sĩ y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, 2012. Google Scholar