Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

MỨC ĐỘ NẶNG CỦA TIỀN SẢN GIẬT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở THAI PHỤ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2025–2026

Đào Thị Hồng Gấm, Võ Thanh Hùng
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6696
9 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả mức độ nặng của tiền sản giật và xác định một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của tiền sản giật ở thai phụ tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 102 thai phụ được chẩn đoán tiền sản giật từ tháng 10/2025 đến tháng 04/2026. Mức độ tiền sản giật được xác định theo chẩn đoán của bác sĩ điều trị dựa trên tiêu chuẩn của the American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG). Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 23.0. Các yếu tố liên quan đến tiền sản giật có dấu hiệu nặng được xác định bằng hồi quy logistic đa biến.

Kết quả: Trong số 102 thai phụ nghiên cứu, tỷ lệ tiền sản giật có dấu hiệu nặng chiếm 83,3%. Thai phụ có protein niệu ≥500 mg/L có nguy cơ xuất hiện tiền sản giật có dấu hiệu nặng cao gấp 10,15 lần so với nhóm có protein niệu <500 mg/L (OR = 10,15; KTC 95%: 2,63–39,20; p < 0,001). Thai phụ con rạ có nguy cơ xuất hiện tiền sản giật có dấu hiệu nặng cao gấp 5,97 lần so với thai phụ con so (OR = 5,97; KTC 95%: 1,11–32,21; p = 0,038).

Kết luận: Tiền sản giật có dấu hiệu nặng chiếm tỷ lệ cao. Protein niệu ≥500 mg/L và tiền thai là các yếu tố liên quan độc lập với tiền sản giật có dấu hiệu nặng tại thời điểm nghiên cứu, cho thấy protein niệu có thể là một chỉ số hữu ích trong đánh giá nguy cơ và hỗ trợ nhận diện các thai phụ có nguy cơ cao.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Vera-Ponce VJ, Loayza-Castro JA, Ballena-Caicedo J, et al. Global prevalence of preeclampsia, eclampsia, and HELLP syndrome: a systematic review and meta-analysis. Front Reprod Health. 2025 10;7:1706009. doi:10.3389/frph.2025.1706009 Google Scholar
[2]
2. ACOG, Practice Bulletin. Gestational Hypertension and Preeclampsia: ACOG Practice Bulletin, Number 222. Obstet Gynecol. 2020;135(6):e237–e260. doi:10.1097/AOG.0000000000003891 Google Scholar
[3]
3. Bộ Y tế. (2021). Quyết định số 1911/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn sàng lọc và điều trị dự phòng tiền sản giật”. Văn phòng Bộ Y tế, Hà Nội. Google Scholar
[4]
4. Võ Minh Tiền, & Bùi Chí Thương. Kết cục thai kỳ và những yếu tố liên quan đến tiền sản giật nặng tại Bệnh viện Sản Nhi Trà Vinh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2002;520(1):339–343. doi:10.51298/vmj.v520i1A.3803. Google Scholar
[5]
5. Chung Thị Mỹ Nhung, Trần Quang Hiển, Lâm Đức Tâm. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả xử trí sản khoa ở thai phụ tiền sản giật tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp năm 2023–2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024;2:47-51. doi: 10.51298/vmj.v539i2.9792 Google Scholar
[6]
6. Mai Trọng Hưng, Đỗ Tuấn Đạt, Lê Văn Đạt và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và những yếu tố liên quan của tiền sản giật ở các thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;540(2):225-230. doi:10.51298/vmj.v554i3.15846. Google Scholar
[7]
7. Fishel Bartal M, Lindheimer MD, Sibai BM. Proteinuria during pregnancy: Definition, pathophysiology, methodology, and clinical significance. American Journal of Obstetrics and Gynecology. 2022;226(2S):S819–S834. doi:10.1016/j.ajog.2020.08.108 Google Scholar
[8]
8. Cunningham FG. Hypertensive disorders. In Williams Obstetrics (26th ed.). McGraw-Hill. 2022:1087–1127. Google Scholar
[9]
9. Scott G, Gillon TE, Pels A, von Dadelszen P, Magee LA. Guidelines-similarities and dissimilarities: a systematic review of international clinical practice guidelines for pregnancy hypertension. Am J Obstet Gynecol. 2022;226(2S):S1222-S1236. doi:10.1016/j.ajog.2020.08.018 Google Scholar