Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

CƠ CẤU BỆNH TẬT VÀ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MỘC CHÂU GIAI ĐOẠN 2023-2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Đào Thị Minh Anh, Trương Việt Dũng, Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Nhật Thành, Vi Hồng Kỳ, Nguyễn Thị Kim Phượng
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6688
63 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả cơ cấu bệnh tật theo ICD-10, chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và một số yếu tố liên quan đến tổng chi.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu, sử dụng dữ liệu lớn từ cơ sở dữ liệu thanh toán bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Mộc Châu 3 năm 2023-2025. Số liệu được trích xuất từ hệ thống thanh toán bảo hiểm y tế và phân tích bằng phần mềm SPSS 26.0. Các chỉ số được mô tả bằng tần số, tỷ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị. Hồi quy đa biến được sử dụng để phân tích liên quan giữa tổng chi với tuổi và số bệnh mắc kèm.

Kết quả: Tổng số lượt bệnh tăng dần qua các năm từ 58.519 năm 2023 lên 62.357 năm 2024 và 64.737 năm 2025. Nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng, chuyển hóa chiếm tỷ lệ cao nhất và tăng rõ từ 20,3% năm 2023 lên 27,5% năm 2025. Bệnh hệ tuần hoàn đứng thứ hai, dao động từ 14,5-15,9. Chi phí trung bình/người bệnh nhóm 10 bệnh thường gặp tăng từ 2.497.637 đồng năm 2023 lên 3.291.402 đồng năm 2025; nhóm bệnh ngoài 10 bệnh thường gặp tăng từ 3.067.453 đồng lên 3.674.413 đồng. Chi phí trung bình một đợt điều trị nội trú do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chiếm khoảng 83,52%-86,77% tổng chi phí; người bệnh đồng chi trả dao động từ 13,23-16,48%. Tỷ lệ người bệnh dân tộc thiểu số phải trả phí thấp, giảm từ 1,00% năm 2023 xuống 0,59% năm 2025. Hồi quy đa biến cho thấy tuổi và số bệnh mắc kèm có liên quan có ý nghĩa thống kê với tổng chi ở cả nội trú và ngoại trú qua các năm (p < 0,001).

Kết luận: Cơ cấu bệnh tật của người bệnh bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Mộc Châu giai đoạn 2023-2025 tập trung chủ yếu vào nhóm bệnh không lây nhiễm, đặc biệt là bệnh nội tiết, chuyển hóa và bệnh tuần hoàn. Chi phí khám chữa bệnh có xu hướng tăng, trong đó quỹ bảo hiểm y tế vẫn là nguồn chi trả chủ yếu. Tuổi và số bệnh mắc kèm là các yếu tố liên quan đến tổng chi.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] World Health Organization. International classification of diseases (ICD). Geneva, 2024. Google Scholar
[2]
[2] World Health Organization, World Bank. Tracking universal health coverage: 2023 global monitoring report. Geneva, 2023. Google Scholar
[3]
[3] World Health Organization. ICD-10: International statistical classification of diseases and related health problems, 10th Revision. Geneva. Google Scholar
[4]
[4] GBD 2021 Diseases and Injuries Collaborators. Global burden of 288 causes of death and disease, 1990-2021. Lancet, 2024. Google Scholar
[5]
[5] World Health Organization. Noncommunicable diseases. Geneva, 2024. Google Scholar
[6]
[6] Nguyễn Thị Minh Hải và cộng sự. Cơ cấu bệnh tật tại Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây 2020 và 2021. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 527 (1): 66-71. doi: 10.51298/vmj.v527i1.5621 Google Scholar
[7]
[7] Văn Hoàng, Nguyễn Thị Bình An, Trương Việt Dũng. Chi phí điều trị cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế tại Viện Y học phóng xạ và U bướu Quân đội giai đoạn 2019-2021. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 526 (1B): 90-94. doi: 10.51298/vmj.v526i1B.5442 Google Scholar
[8]
[8] Marengoni A et al. Aging with multimorbidity: a systematic review of the literature. Ageing Res Rev, 2011, 10 (4): 430-439. doi: 10.1016/j.arr.2011.03.003. Google Scholar
[9]
[9] Palladino R et al. Associations between multimorbidity, healthcare utilisation and health status: evidence from 16 European countries. Age and Ageing, 2016, 45 (3): 431-435. doi: 10.1093/ageing/afw044 Google Scholar