Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

TỔNG QUAN KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH VÁCH NGĂN Ở TRẺ EM

Nguyễn Thị Ngọc Bích, Đào Trung Dũng, Đỗ Bá Hưng, Trần Thị Thu Hằng
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6680
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả kết quả phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn ở trẻ em.

Phương pháp nghiên cứu: Tổng quan luận điểm trên cơ sở dữ liệu PubMed, Google Scholar, thư viện điện tử của Trường Đại học Y Hà Nội và các tạp chí y học từ năm 2010-2026 về kỹ thuật và kết quả chỉnh hình vách ngăn trẻ em.

Kết quả: Có 8 nghiên cứu với 518 bệnh nhi được phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn, tuổi phẫu thuật từ 4-18. Chỉ định chủ yếu là tắc nghẽn mũi nặng do dị hình vách ngăn, ngoài ra có lệch vách ngăn sau chấn thương, thở miệng kéo dài, ảnh hưởng phát triển sọ mặt. Hầu hết nghiên cứu ghi nhận cải thiện rõ triệu chứng tắc mũi, chất lượng cuộc sống, phát triển sọ mặt, sai khớp cắn ở trẻ thở miệng kéo dài. Biến chứng sau mổ nhìn chung thấp, gồm chảy máu mũi 0-12%, dính mũi 0-48%, lệch tồn dư/tái phát 0-35%, nhiễm trùng 0-24%, thủng vách ngăn 0-2%, tụ máu/áp xe (< 1%), phẫu thuật lại 0-10%.

Kết luận: Chỉnh hình vách ngăn ở trẻ em tương đối an toàn, hiệu quả trong cải thiện hô hấp và chất lượng cuộc sống khi chỉ định phù hợp.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Yilmaz M.S, Guven M, Akidil O, Kayabasoglu G, Demir D, Mermer H. Does septoplasty improve the quality of life in children? Int J Pediatr Otorhinolaryngol, 2014, 78 (8): 1274-1276. doi: 10.1016/j.ijporl.2014.05.009. Google Scholar
[2]
[2] Anderson K, Ritchie K, Chorney J.M, Bezuhly M, Hong P. The impact of septoplasty on health-related quality of life in paediatric patients. Clin Otolaryngol, 2016, 41 (2): 144-148. doi: 10.1111/coa.12485 Google Scholar
[3]
[3] Tasca I, Compadretti G.C. Nasal growth after pediatric septoplasty at long-term follow-up. Am J Rhinol Allergy, 2011, 25 (1): e7-e12. doi: 10.2500/ajra.2011.25.3536. Google Scholar
[4]
[4] Bishop R, Sethia R, Allen D, Elmaraghy C.A. Pediatric nasal septoplasty outcomes. Transl Pediatr, 2021, 10 (11): 2883-2887. doi: 10.21037/tp-21-359 Google Scholar
[5]
[5] Ori M, Ricci G, Capalbo M, Maranzano M, Sarno A, Di Stadio A et al. Quick septoplasty in children: long-term effects on nasal breathing and dentofacial morphology - a prospective cephalometric study. Auris Nasus Larynx, 2021, 48 (5): 914-921. doi: 10.1016/j.anl.2021.02.017 Google Scholar
[6]
[6] Saeed B.M, Sheet M.S, Emanuel E.S. Pediatric septoplasty: a case series study. Ann Coll Med Mosul, 2023, 45 (1): 70-79. doi: 10.33899/mmed.2023.137591.1182 Google Scholar
[7]
[7] Koirala K.P. Septoplasty in pediatric population: a ten years’ experience. Birat J Health Sci, 2020, 5 (2): 1040-1044. https://orcid.org/0000-0002-6045-7446 Google Scholar
[8]
[8] Sabry O, Dewidar H et al. Efficiency of modified Goldman’s technique in open pediatric septoplasty. The Egypt Journal Otolaryngol, 2021, 37: 16. doi: 10.1186/s43163-021-00074-0 Google Scholar