Mục tiêu: Xác định các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị liên quan đến tử vong sớm ở bệnh nhân sốc tim. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc, tiến cứu kết hợp hồi cứu trên 70 bệnh nhân sốc tim tại Viện Tim mạch, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (01/2024–02/2026). Thu thập các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và các thang điểm tiên lượng tử vong ở bệnh nhân sốc tim. So sánh đặc điểm giữa nhóm sống và tử vong, sử dụng hồi quy logistic đa biến để xác định yếu tố nguy cơ độc lập. Kết quả: Tuổi trung bình 69,3±17; tỷ lệ nam/nữ ≈ 1,8/1. Tỷ lệ tử vong 30 ngày là 47,1%. Các yếu tố liên quan đến tử vong cao hơn bao gồm: tuổi ≥60 (p=0,045), giới nữ (p=0,036), ngừng tuần hoàn ngoại viện (p=0,005), phân độ SCAI E (p=0,019), sử dụng ≥2 thuốc vận mạch (p=0,002), thở máy xâm nhập (p=0,013) và đặt bóng đối xung động mạch chủ (IABP) (p=0,049). Về cận lâm sàng, nhóm tử vong có pH máu thấp hơn (7,22 ± 0,13 so với 7,31 ± 0,12, p=0,003), khoảng trống Anion cao hơn (trung vị 23,0 so với 18,1, p=0,001) và SaO₂ thấp hơn (93,44 ± 7,25% so với 96,58 ± 4,96%, p=0,041). Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy điểm BOS.MA2 là yếu tố liên quan độc lập với tử vong sớm (OR = 3,11; 95%CI: 1,22–7,97; p=0,018). Kết luận: Tỷ lệ tử vong sớm ở bệnh nhân sốc tim còn cao. Tuổi cao, giới nữ, ngừng tuần hoàn, nặng theo SCAI E, rối loạn toan chuyển hóa nặng và nhu cầu hỗ trợ tuần hoàn/hô hấp tích cực là các yếu tố liên quan đến tiên lượng xấu. Thang điểm BOS.MA2 có giá trị trong phân tầng nguy cơ tử vong sớm.
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TỬ VONG SỚM Ở BỆNH NHÂN SỐC TIM
0
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Sốc tim, BOS.MA2, tiên lượng, tử vong.
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Yamga,E. S. Mantena (2023), Optimized Risk Score to Predict Mortality in Patients With Cardiogenic Shock in the Cardiac Intensive Care Unit. J Am Heart Assoc 12(6-9)
Google Scholar
[2]
2. Phạm Mạnh Hùng vs CS (2022), Đồng thuận của hội Tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán và xử trí sốc tim năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 340:12.
Google Scholar
[3]
3. Baran D. A.,C. L. Grines (2019), SCAI clinical expert consensus statement on the classification of cardiogenic shock: this document was endorsed by the American College of Cardiology (ACC) in April 2019. Catheter Cardiovasc Interv. 94(1)
Google Scholar
[4]
4. Pöss J., J. Köster, G. Fuernau, et al. (2017), Risk Stratification for Patients in Cardiogenic Shock After Acute Myocardial Infarction. J Am Coll Cardiol. 69(15):1913-1920.
Google Scholar
[5]
5. Oliva F., A. Mortara, G. Cacciatore, et al. (2012), Acute heart failure patient profiles, management and in-hospital outcome: results of the Italian Registry on Heart Failure Outcome. 14(11)
Google Scholar
[6]
6. Nguyễn Thị Hảo và CS (2024), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân sốc tim do nhồi máu cơ tim cấp. Tạp chí Y học Việt Nam. 540:4-9.
Google Scholar
[7]
7. Nguyễn Thị Thu Hương và CS (2024), Giá trị tiên lượng của phân loại SCAI về sốc tim ở bệnh nhân suy tim cấp mất bù. Tạp chí Y học Việt Nam. 670:3-9.
Google Scholar
[8]
8. Harjola V.-P., J. Lassus, A. Sionis, et al. (2015), Clinical picture and risk prediction of short-term mortality in cardiogenic shock. Eur J Heart Fail. 17(5):501-509.
Google Scholar