Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI XOANG TRÁN DRAF IIB THEO KỸ THUẬT TỪ NGOÀI VÀO TRONG

Nguyễn Quang Tú, Trần Viết Luân
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6641
5 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi xoang trán Draf IIB theo kỹ thuật từ ngoài vào trong.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca lâm sàng có phân tích, tiến cứu trên 25 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi xoang trán Draf IIB theo kỹ thuật từ ngoài vào trong tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh từ 1/2022 - 12/2025.

Kết quả: Tuổi trung bình 49,4 ± 14,1 tuổi; nam 56%; tiền căn phẫu thuật 56%. Bệnh tích: viêm tái phát 40%, u xương 32%, u nhú đảo ngược 16%, u nhầy 12%. Thời gian phẫu thuật 169,4 ± 64,4 phút; lượng máu mất trung vị 200 [150–300] ml. Không ghi nhận biến chứng nặng trong phẫu thuật. Tổng SNOT-22 giảm từ trung vị 40 [34–44] xuống 3 [2–4] sau 6 tháng (p < 0,001). Tại thời điểm 6 tháng (n = 25), lỗ thông xoang trán thoáng rộng ở 88% (22/25) và hẹp một phần ở 12%; không có trường hợp tắc. Trên CT scan sau phẫu thuật ≥ 6 tháng, tất cả trường hợp được chụp đều còn thông. Thời gian theo dõi trung vị 16,4 tháng. Không ghi nhận biến chứng và tái phát.

Kết luận: Phẫu thuật Draf IIB theo kỹ thuật từ ngoài vào trong bước đầu cho thấy kết quả an toàn và hiệu quả, cho tỷ lệ thông thoáng cao và cải thiện triệu chứng lâm sàng.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1]. He C, Zhen HT. Value of a lateral inferior pedicle flap in Draf IIb for recurrent frontal sinus diseases: a prospective study. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2022;279(10):4935–42.https://doi.org/10.1007/s00405-022-07302-0 Google Scholar
[2]
[2]. Seresirikachorn K, Sit A, Png LH, Kalish L, Campbell RG, Alvarado R, et al. Carolyn's Window Approach to Unilateral Frontal Sinus Surgery. Laryngoscope. 2023;133(10):2496–501.https://doi.org/10.1002/lary.30569 Google Scholar
[3]
[3]. Hùng LM. Đánh giá kết quả phẫu thuật Draf 2 lấy u xương xoang trán (qua cửa sổ Carolyn): Phạm Ngọc Thạch University of Medicine; 2025. Google Scholar
[4]
[4]. Prizio C, Achena A, Lorenzi A, Micolitti C, Accorona R, Pilolli F, et al. Optimizing surgical strategies for frontal sinus osteomas: a proposal for classification. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2025;282(5):2419–27.https://doi.org/10.1007/s00405-025-09331-x Google Scholar
[5]
[5]. Meng Y, Fang G, Wang X, Song X, Wang K, Lou H, et al. Origin site-based staging system of sinonasal inverted papilloma for application to endoscopic sinus surgery. Head & Neck. 2019;41(2):440–7.https://doi.org/https://doi.org/10.1002/hed.25435 Google Scholar
[6]
[6]. Adappa ND, Palmer JN, Chiu AG. Atlas of Endoscopic Sinus and Skull Base Surgery E-Book: Elsevier; 2018. Google Scholar
[7]
[7]. Chitsuthipakorn W, Pooldum V, Phetpong J, Mongkolkul K, Hoang MP, Snidvongs K. Carolyn's Window Approach for frontal sinus in Asian Noses. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2026.https://doi.org/10.1007/s00405-026-10096-0 Google Scholar
[8]
[8]. Sit A, Seresirikachorn K, Zhang AS, Mangussi-Gomes J, Kanjanawasee D, Png LH, et al. Recreating the microscopic direct access Draf 2a frontal sinusotomy in the endoscopic era and comparison to an angled instrument approach. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2023;280(12):5353–61.https://doi.org/10.1007/s00405-023-08098-3 Google Scholar
[9]
[9]. Haddad R, Khoueir N, Smaily H, Rassi S, Abou Hamad W. Safety and Efficacy of the Draf IIb Procedure: A Systematic Review. Otolaryngol Head Neck Surg. 2021;165(6):784–90.https://doi.org/10.1177/01945998211004237 Google Scholar