Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ DỰ PHÒNG LOÉT TÌ ĐÈ BẰNG DUNG DỊCH XỊT CHỨA GLYCERIDE ĐỘ OXY HÓA CAO TẠI TRUNG TÂM HỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC, BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Đặng Văn Ba, Hoàng Tích Lộc, Võ Ngọc Chánh Chánh, Trần Thị Ngân, Nguyễn Hùng Biên
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6622
1 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả dự phòng loét tì đè bằng thuốc xịt chứa Glyceride độ oxy hóa cao (Sanyrene) kết hợp chăm sóc thường quy, đồng thời xác định một số yếu tố nguy cơ liên quan đến loét tì đè.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả kết hợp can thiệp lâm sàng trên 72 bệnh nhân có nguy cơ loét tì đè cao hoặc rất cao theo thang điểm Braden (≤ 15 điểm), điều trị tại Trung tâm Hồi sức cấp cứu và Chống độc, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 1-8 năm 2025.

Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 73,19 ± 13,56 tuổi; nam giới chiếm 62,5%. Tỉ lệ loét tì đè là 15,3%. Trong số các trường hợp loét, loét độ I chiếm 54,5%, loét độ II chiếm 36,4%, loét độ III chiếm 9,1% và không ghi nhận loét độ IV. Thời gian xuất hiện loét trung bình là 4,6 ± 2,5 ngày. Vị trí loét thường gặp nhất là vùng cùng cụt (9,9%) và gót chân (7,0%). Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với nguy cơ loét tì đè gồm: điểm SOFA cao hơn (p = 0,01), albumin thấp hơn (p = 0,02), lactat máu cao hơn (p = 0,03), điểm Braden thấp hơn (p < 0,01) và tỉ lệ nghiêng trở thường xuyên thấp hơn (p = 0,04).

Kết luận: Việc sử dụng thuốc xịt chứa Glyceride độ oxy hóa cao kết hợp với các biện pháp chăm sóc chuẩn giúp duy trì tỉ lệ loét tì đè ở mức thấp và hạn chế xuất hiện loét nặng ở bệnh nhân ICU. Các yếu tố như mức độ bệnh nặng, giảm albumin máu, tăng lactat và điểm Braden thấp có liên quan đến nguy cơ loét tì đè.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] European Pressure Ulcer Advisory Panel (EPUAP), National Pressure Injury Advisory Panel (NPIAP). Prevention and treatment of pressure ulcers/injuries: clinical practice guideline, 2019. doi: 10.1016/j.jtv.2019.01.001 Google Scholar
[2]
[2] Labeau S.O, Afonso E, Benbenishty J et al. Prevalence, associated factors and outcomes of pressure injuries in adult intensive care unit patients: the DecubICUs study. Intensive Care Med, 2021, 47: 160-169. doi: 10.1007/s00134-020-06234-9 Google Scholar
[3]
[3] Padula W.V, Delarmente B.A. The national cost of hospital-acquired pressure injuries in the United States. Int Wound J, 2019, 16 (3): 634-640. doi: 10.1111/iwj.13071 Google Scholar
[4]
[4] Serra R, Caroleo S, Buffone G et al. Low serum albumin level as an independent risk factor for the onset of pressure ulcers in intensive care unit patients. Int Wound J, 2014, 11 (5): 550-553. doi: 10.1111/iwj.12004. Google Scholar
[5]
[5] Tayyib N, Coyer F, Lewis P.A. Implementing a pressure ulcer prevention bundle in an adult intensive care. Intensive Crit Care Nurs, 2016, 37: 27-36. doi: 10.1016/j.iccn.2016.04.005. Google Scholar
[6]
[6] Trần Đức Minh, Vũ Văn Khâm, Quàng Thị Ngân. Thực trạng loét tỳ đè của người bệnh tại Đơn vị Hồi sức ngoại, Bệnh viện Bạch Mai năm 2024 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học cộng đồng, 2024, 65 (5). doi: 10.52163/yhc.v65i5.1441 Google Scholar
[7]
[7] Trần Yến My, Trần Thị Oanh, Nguyễn Phương Hoa. Loét tì đè và một số yếu tố liên quan ở người bệnh điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2025. Tạp chí Y học cộng đồng, 2026, 67 (CĐ 5). doi: 10.52163/yhc.v67iCD5.4988 Google Scholar
[8]
[8] Gefen A. The biomechanics of sitting-acquired pressure ulcers in patients with spinal cord injury or lesions. Int Wound J, 2007, 4 (3): 222-231. doi: 10.1111/j.1742-481X.2007.00330.x Google Scholar
[9]
[9] Shahin E.S.M et al. Pressure ulcer prevalence and incidence in intensive care patients: a literature review. Nurs Crit Care, 2008, 13 (2): 71-9. doi: 10.1111/j.1478-5153.2007.00249.x. Google Scholar
[10]
[10] Meaume S et al. Evaluation of a lipidocolloid wound dressing in the local management of leg ulcers. J Wound Care, 2005, 14 (7): 329-34. Google Scholar
[11]
[11 Bergstrom N, Braden B.J, Laguzza A, Holman V. The Braden scale for predicting pressure sore risk. Nurs Res 1987, 36 (4): 205-10. Google Scholar