Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

ỨNG DỤNG PHÂN ĐỘ BPRST TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN

Nguyễn Ngọc Đan, Nguyễn Trí Cương, Chu Hoàng Long
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6618
2 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả ứng dụng phân độ BPRST trong chẩn đoán và điều trị bệnh trĩ.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt dọc trên 199 bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị bệnh trĩ tại Trung tâm Kỹ thuật cao và Tiêu hóa Hà Nội, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn từ tháng 3-8 năm 2024.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân 43,6 ± 17,0; tỷ lệ nữ chiếm 56%. Tỷ lệ giai đoạn I-II-III theo BPRST lần lượt là 14,6%, 42,7% và 42,7%. Phân độ BPRST tương quan thuận mức độ mạnh với Goligher (Kendall’s Tau-c = 0,62; p < 0,001). Mức độ đồng thuận chỉ định phẫu thuật giữa BPRST và khuyến cáo châu Âu - Mỹ cao (Kappa = 0,849), cao hơn Goligher (Kappa = 0,448). Theo phân độ BPRST, nhóm có chỉ định phẫu thuật nhưng từ chối có hiệu quả điều trị bảo tồn kém hơn rõ rệt so với nhóm chỉ định điều trị bảo tồn từ đầu (p < 0,05).

Kết luận: Phân độ BPRST định hướng điều trị bám sát các khuyến cáo châu Âu - Mỹ hơn so với Goligher.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Luo H, He X, Wang C et al. Comparision of Ligasure hemorrhoidectomy and conservative treatment for thrombosed external hemorrhoids (TEH) in pregnancy. BMC Surg, 2023, 23 (1): 15. doi: 10.1186/s12893-023-01910-1. Google Scholar
[2]
[2] Trompetto M, Clerico G, Cocorullo G.F et al. Evaluation and management of hemorrhoids: Italian Society of Colorectal Surgery (SICCR) consensus statement. Tech Coloproctology, 2015, 19 (10): 567-575. doi: 10.1007/s10151-020-02149-1. Google Scholar
[3]
[3] Wang L, Ni J, Hou C et al. Time to change? Present and prospects of hemorrhoidal classification. Front Med, 2023, 10: 1252468. doi: 10.3389/fmed.2023.1252468 Google Scholar
[4]
[4] Sobrado Júnior C.W, Obregon C.A, Cecconello I et al. A new classification for hemorrhoidal disease: the creation of the “BPRST” staging and its application in clinical practice. Ann Coloproctol, 2020, 36 (4): 249-255. doi: 10.1016/j.amsu.2020.12.019 Google Scholar
[5]
[5] Nguyễn Mạnh Nhâm, Nguyễn Xuân Hùng. Điều tra bệnh trĩ ở miền bắc Việt Nam: dịch tễ học và các biện pháp phòng bệnh, điều trị hiện nay. Đề tài báo cáo cấp cơ sở, nghiên cứu cấp Bộ, 2003. Google Scholar
[6]
[6] Shalaby R, Desoky A. Randomized clinical trial of stapled versus Milligan-Morgan haemorrhoidectomy. Br J Surg, 2001, 88 (8): 1049-1053. doi: 10.1046/j.0007-1323.2001.01830.x. Google Scholar
[7]
[7] Lê Duy Bình. Đánh giá kết quả điều trị bệnh trĩ bằng phẫu thuật Longo tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2018. Google Scholar
[8]
[8] Nguyễn Thành Quang. Đánh giá kết quả của phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại Bệnh viện Việt Đức. Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2010. Google Scholar
[9]
[9] Nguyễn Đức Trọng. Đánh giá kết quả điều trị bệnh trĩ bằng phẫu thuật Milligan-Morgan tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, 2018. Google Scholar
[10]
[10] Saxena S.K, Jha A, Singh J et al. A comparative analysis on conservative versus surgical treatment in haemorrhoidal disease patients: retrospective study. International Journal of Toxicological and Pharmacological Research, 2023, 13 (9): 212-218. Google Scholar