Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐƯỜNG TIỀN ĐÌNH MIỆNG (TOETVA) ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP Ở BỆNH NHÂN NAM GIỚI

Lưu Hương Ly, Nguyễn Xuân Hậu, Phạm Huy Tần
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6609
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu này tập trung đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đường tiền đình miệng (TOETVA) điều trị ung thư tuyến giáp ở bệnh nhân nam giới.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu được tiến hành trên 51 bệnh nhân nam giới có chẩn đoán ung thư tuyến giáp, được điều trị bằng phương pháp TOETVA từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2024 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân bao gồm khối u tuyến giáp có đường kính < 2 cm, không xâm lấn ngoài tuyến giáp và không phát hiện di căn hạch trước phẫu thuật.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu là 31,5 (17-56 tuổi), 88,2% bệnh nhân có u đơn ổ, kích thước u trung bình là 8,4 mm. Thể mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú (94,1%). Phẫu thuật cắt thùy và eo tuyến giáp chiếm 96,1%. Các biến chứng sau mổ đa phần bao gồm khàn tiếng (3,9%), hạn chế há miệng (1,96%), không có trường hợp nào hạ canxi máu hay khàn tiếng vĩnh viễn. Trung bình có 5 (0-16) hạch bạch huyết được lấy bỏ, với số lượng hạch ác tính là 2 (0-10). Đa phần khối u được chẩn đoán ở giai đoạn T1 (96,1%) và pN1a (43,1%). Đánh giá sau phẫu thuật, bệnh nhân đạt mức độ hài lòng cao về hiệu quả thẩm mỹ của kỹ thuật này.

Kết luận: TOETVA là một lựa chọn an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân nam giới được chẩn đoán ung thư tuyến giáp ở giai đoạn sớm.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Bray F, Laversanne M, Sung H et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer J Clinicians, 2024, 74 (3): 229-263. doi: 10.3322/caac.21834. Google Scholar
[2]
[2] Suteau V, Munier M, Briet C, Rodien P. Sex bias in differentiated thyroid cancer. Int J Mol Sci, 2021, 22 (23): 12992. doi: 10.3390/ijms222312992. Google Scholar
[3]
[3] Gajowiec A, Chromik A, Furga K et al. Is male sex a prognostic factor in papillary thyroid cancer? J Clin Med, 2021, 10 (11): 2438. doi: 10.3390/jcm10112438. Google Scholar
[4]
[4] Anuwong A, Ketwong K, Jitpratoom P, Sasanakietkul T, Duh Q.Y. Safety and outcomes of the transoral endoscopic thyroidectomy vestibular approach. JAMA Surg, 2018, 153 (1): 21-27. doi: 10.1001/jamasurg.2017.3366. Google Scholar
[5]
[5] Nguyen X.H, Nguyen X.H et al. Transoral endoscopic thyroidectomy by vestibular approach with central lymph node dissection for thyroid microcarcinoma. J Laparoendosc Adv Surg Tech A, 2021, 31 (4): 410-415. doi: 10.1089/lap.2020.0411. Google Scholar
[6]
[6] Rind F, Zhao S, Haring C et al. Body mass index (BMI) related morbidity with thyroid surgery. Laryngoscope, 2023, 133 (10): 2823-2830. doi: 10.1002/lary.30789. Google Scholar
[7]
[7] De Cassai A, Boscolo A, Rose K, Carron M, Navalesi P. Predictive parameters of difficult intubation in thyroid surgery: a meta-analysis. Minerva Anestesiol, 2020, 86 (3): 317-326. doi: 10.23736/S0375-9393.19.14127-2. Google Scholar
[8]
[8] Anuwong A. Transoral endoscopic thyroidectomy vestibular approach: a series of the first 60 human cases. World J Surg, 2016, 40 (3): 491-497. doi: 10.1007/s00268-015-3320-1 Google Scholar
[9]
[9] Nguyen X.H, Nguyen X.H, Nguyen T.L et al. Transoral endoscopic thyroidectomy by vestibular approach for differentiated thyroid cancer intraoperatively invading strap muscle. Surg Laparosc Endosc Percutan Tech, 2021, 32 (2): 172-175. doi: 10.1097/SLE.0000000000001020. Google Scholar
[10]
[10] Wang Y, Zhang Z, Zhao Q et al. Transoral endoscopic thyroid surgery via the tri-vestibular approach with a hybrid space-maintaining method: a preliminary report. Head Neck, 2018, 40 (8): 1774-1779. doi: 10.1002/hed.25157. Google Scholar