Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẮT AMIDAN Ở BỆNH NHÂN ÁP XE QUANH AMIDAN TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Văn Dũng, Mai Ý Thơ, Nguyễn Quang Trung
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6607
2 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả cắt amidan ở bệnh nhân áp xe quanh amidan tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca, hồi cứu kết hợp tiến cứu, không có nhóm đối chứng trên 44 bệnh nhân được chẩn đoán áp xe quanh amidan và được cắt amidan trong giai đoạn áp xe. Các biến số nghiên cứu gồm: lượng máu mất trong phẫu thuật, chỉ số viêm (CRP), mức độ đau (VAS), thời gian nằm viện và biến chứng hậu phẫu. Kết quả: Lượng máu mất trung bình là 20,6 ± 7,2 ml. CRP trung bình giảm từ 98,7 mg/L trước mổ xuống 9,4 mg/L ở ngày hậu phẫu thứ 5 (p < 0,001). Điểm VAS trung bình giảm từ 8,77 ± 0,85 xuống 0,68 ± 0,67 trong cùng thời gian (p < 0,001). Hai bệnh nhân (4,5%) chảy máu muộn Windfuhr độ I, cả hai được xử trí bảo tồn và không cần phẫu thuật lại. Không ghi nhận biến chứng nhiễm trùng nặng trong thời gian nằm viện. Thời gian nằm viện trung bình là 7,02 ± 1,78 ngày. Kết luận: Đối với bệnh nhân áp xe quanh amidan có ổ mủ khó tiếp cận hoặc thất bại với việc điều trị bảo tồn thì việc lựa chọn phẫu thuật cắt amidan khi đang áp xe cho thấy cải thiện sớm về triệu chứng lâm sàng và các chỉ số viêm với tỷ lệ biến chứng thấp.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Windfuhr J, Seehafer M. Classification of haemorrhage following tonsillectomy. J Laryngol Otol. 2001 Jun;115(6):457–61. doi:10.1258/0022215011908162 PubMed PMID: 11429068. Google Scholar
[2]
2. Hà NT, San NN. Đặc điểm lâm sàng và vi khuẩn học áp xe quanh amiđan tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ 01/09/2023 đến 31/03/2024. TCNCYH. 2024 Oct 15;182(9):86–96. doi:10.52852/tcncyh.v182i9.2619 Google Scholar
[3]
3. Hahn J, Barth I, Wigand MC, Mayer B, Hoffmann TK, Greve J. The Surgical Treatment of Peritonsillar Abscess: A Retrospective Analysis in 584 Patients. Laryngoscope. 2021 Dec;131(12):2706–12. doi:10.1002/lary.29677 PubMed PMID: 34111309. Google Scholar
[4]
4. Knipping S, Passmann M, Schrom T, Berghaus A. Abscess tonsillectomy for acute peritonsillar abscess. Rev Laryngol Otol Rhinol (Bord). 2002;123(1):13–6. PubMed PMID: 12200993. Google Scholar
[5]
5. Lê Huỳnh Mai. Một vài nhận xét về viêm tấy áp xe quanh amiđan tại bệnh viện Tai Mũi Họng Thành Phố Hồ Chí Minh 2001- 2002. Tạp chí Y học. 2004;8(1):79–82. Google Scholar
[6]
6. Licameli GR, Grillone GA. Inferior pole peritonsillar abscess. Otolaryngol Head Neck Surg. 1998 Jan;118(1):95–9. doi:10.1016/S0194-5998(98)70381-X PubMed PMID: 9450835. Google Scholar
[7]
7. Amernik K, Sindrewicz K, Jaworowska E. Hot or immediate tonsillectomy: a safe and effective method for treatment of acute tonsillitis complications. Vol. 2. 2016;2(4):105–8. doi:10.17140/OTLOJ-2-123 Google Scholar
[8]
8. Nguyễn Tuấn Sơn và cs. Đánh giá kết quả cắt amiđan bằng dao điện kim đơn cực. Vol. 914. 2014;914(4):191–3. Google Scholar
[9]
9. Phạm Văn Vũ. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị biến chứng viêm tấy, áp xe quanh amidan bằng phẫu thuật cắt nóng tại Huế. In. TP Huế: Trường Đại học Y dược Huế; 2008. Google Scholar
[10]
10. Tsikopoulos A, Fountarlis A, Tsikopoulos K, Dilmperis F, Garefis K, Tsikopoulos I, et al. Immediate or interval abscess tonsillectomy? A systematic review and meta-analysis. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2022 May;279(5):2245–57. doi:10.1007/s00405-022-07294-x PubMed PMID: 35169892. Google Scholar