Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của rụng tóc do tật nhổ tóc trên 36 bệnh nhân dưới 18 tuổi tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 8/2025 đến tháng 5/2026. Bệnh nhân được đánh giá lâm sàng, hình ảnh soi tóc (trichoscopy) và sàng lọc lo âu, trầm cảm bằng RCADS-25. Tuổi trung bình là 11,7 ± 2,9 tuổi; nữ chiếm 80,6%; nhóm dưới 16 tuổi chiếm 88,9% (32/36). Tổn thương chủ yếu ở đỉnh đầu (80,6%), thường có 1–2 vùng rụng tóc. Trichoscopy ghi nhận tóc gãy, tóc dài ngắn không đều ở 100% bệnh nhân, tóc hình ngọn lửa ở 77,8% và chấm đen ở 97,2%. Hành vi nhổ tóc lặp lại gặp ở 94,4%, tần suất nhổ tóc trung bình 26,9 ± 25,8 lần/ tuần; 58,3% số bệnh nhân nghiên cứu nhổ tóc khi học tập hoặc làm việc; 33,3% số bệnh nhân có yếu tố khởi phát là stress. Sàng lọc bằng RCADS-25 ghi nhận 16,7% bệnh nhân có nguy cơ lo âu, trầm cảm ở mức thấp hoặc vừa.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA RỤNG TÓC DO TẬT NHỔ TÓC Ở BỆNH NHÂN DƯỚI 18 TUỔI ĐƯỢC THĂM KHÁM TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
81
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Tật nhổ tóc, rụng tóc do tật nhổ tóc
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Bộ Y tế. Hướng dẫn mã hoá chẩn đoán chứng nhổ tóc ICD-10. Cục Quản lý khám chữa bệnh; 2025.
Google Scholar
[2]
2. Henkel ED, Jaquez SD, Diaz LZ. Pediatric trichotillomania: Review of management. Pediatric dermatology. Nov 2019;36(6):803-807. doi:10.1111/pde.13954
Google Scholar
[3]
3. Schumer MC, Panza KE, Mulqueen JM, Jakubovski E, Bloch MH. Long-Term outcome in Pediatric Trichotillomania. Depression and anxiety. Oct 2015;32(10):737-43. doi:10.1002/da.22390
Google Scholar
[4]
4. Shimizu Y, Ntege EH, Sunami H, Inoue Y. Regenerative medicine strategies for hair growth and regeneration: A narrative review of literature. Regenerative therapy. Dec 2022;21:527-539. doi:10.1016/j.reth.2022.10.005
Google Scholar
[5]
5. Pirmez R. The dermatoscope in the hair clinic: Trichoscopy of scarring and nonscarring alopecia. Journal of the American Academy of Dermatology. Aug 2023;89(2s):S9-s15. doi:10.1016/j.jaad.2023.04.033
Google Scholar
[6]
6. Lu S, Lyu R, Chorpita BF. Validating the Revised Child Anxiety and Depression Scale-Short Version (RCADS-25) in Chinese Preadolescents. Child psychiatry and human development. Sep 8 2025;doi:10.1007/s10578-025-01892-6
Google Scholar
[7]
7. Melo DF, Lima CDS, Piraccini BM, Tosti A. Trichotillomania: What Do We Know So Far? Skin appendage disorders. Jan 2022;8(1):1-7. doi:10.1159/000518191
Google Scholar
[8]
8. Perucca E, White HS, Bialer M. New GABA-Targeting Therapies for the Treatment of Seizures and Epilepsy: II. Treatments in Clinical Development. CNS Drugs. 2023/09/01 2023;37(9):781-795. doi:10.1007/s40263-023-01025-4
Google Scholar
[9]
9. Kaczorowska A, Rudnicka L, Stefanato CM, et al. Diagnostic Accuracy of Trichoscopy in Trichotillomania: A Systematic Review. Acta dermato-venereologica. Oct 7 2021;101(10):adv00565. doi:10.2340/00015555-3859
Google Scholar
[10]
10. Ricketts EJ, Peris TS, Grant JE, et al. Clinical Characteristics of Youth with Trichotillomania (Hair-Pulling Disorder) and Excoriation (Skin-Picking) Disorder. Child Psychiatry & Human Development. 2024/08/01 2024;55(4):975-986. doi:10.1007/s10578-022-01458-w
Google Scholar