Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ14-HNKH Hội Hóa sinh Y học Việt Nam 17/09/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ VI SINH VẬT CỦA BỆNH NHÂN SỎI THẬN CÓ NHIỄM KHUẨN NIỆU ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ TRƯỚC PHẪU THUẬT TÁN SỎI THẬN QUA DA ĐƯỜNG HẦM NHỎ

Nguyễn Việt Hải, Nguyễn Bá Tuấn, Đỗ Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Phạm Thị Thu Phượng
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD14.6599
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vi sinh vật của bệnh nhân sỏi thận có nhiễm khuẩn niệu được điều trị trước phẫu thuật tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả 132 bệnh nhân sỏi thận có nhiễm khuẩn niệu được điều trị ổn định trước phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 1/2025 đến tháng 4/2026.

Kết quả: Các bệnh nhân có tuổi trung bình là 62,29 ± 12,51, nữ chiếm 55,3%. Đau thắt lưng là triệu chứng thường gặp nhất (97,7%), tiểu buốt (63,6%) và sốt (46,2%). Tăng bạch cầu máu ở 69,7% ca; 100% có bạch cầu niệu. Sỏi bể thận kết hợp đài thận chiếm tỷ lệ cao nhất (47,7%). Escherichia coli là vi khuẩn thường gặp nhất (27,3%), tiếp theo là Pseudomonas aeruginosa (16,7%) và Klebsiella pneumoniae (14,4%). Vi khuẩn Gram âm chiếm ưu thế (68,9%). Các chủng Gram âm còn nhạy cảm cao với Carbapenem và Aminoglycoside. Nhóm sử dụng kháng sinh kinh nghiệm phù hợp với kháng sinh đồ có thời gian đạt cấy nước tiểu âm tính ngắn hơn đáng kể so với nhóm không phù hợp (8,8 ± 2,7 ngày so với 12,4 ± 4,1 ngày; p < 0,001).

Kết luận: Vi khuẩn Gram âm là tác nhân gây bệnh chủ yếu. Lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm phù hợp giúp rút ngắn thời gian điều trị nhiễm khuẩn trước phẫu thuật.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Schwaderer A.L, Wolfe A.J. The association between bacteria and urinary stones. Ann Transl Med, 2017, 5 (2): 32. doi: 10.21037/atm.2016.11.73 Google Scholar
[2]
[2] Razi A, Ghiaei A et al. Unraveling the association of bacteria and urinary stones in patients with urolithiasis: an update review article. Front Med (Lausanne), 2024, 11: 1401808. doi: 10.3389/fmed.2024.1401808. Google Scholar
[3]
[3] Brain E, Geraghty R.M, Jones P, Somani B.K. Risk of urinary tract infection in kidney stone formers: a matched-cohort study over a median follow-up of 19 years. World J Urol, 2021, 39 (8): 3095-3101. doi: 10.1007/s00345-020-03564-7. Google Scholar
[4]
[4] European Association of Urology. EAU Guidelines on Urolithiasis. Arnhem (The Netherlands): European Association of Urology, 2025. Google Scholar
[5]
[5] Mariappan P, Smith G, Bariol S.V, Moussa S.A, Tolley D.A. Stone and pelvic urine culture and sensitivity are better than bladder urine as predictors of urosepsis following percutaneous nephrolithotomy: a prospective clinical study. J Urol, 2005, 173 (5): 1610-1614. doi: 10.1097/01.ju.0000154350.78826.96. Google Scholar
[6]
[6] Flores-Mireles A.L, Walker J.N, Caparon M, Hultgren S.J. Urinary tract infections: epidemiology, mechanisms of infection and treatment options. Nat Rev Microbiol, 2015, 13 (5): 269-284. doi: 10.1038/nrmicro3432. Google Scholar
[7]
[7] Flannigan R, Choy W.H, Chew B, Lange D. Renal struvite stones: pathogenesis, microbiology, and management strategies. Nat Rev Urol, 2014, 11 (6): 333-341. doi: 10.1038/nrurol.2014.99. Google Scholar
[8]
[8] Foxman B. The epidemiology of urinary tract infection. Nat Rev Urol, 2010, 7 (12): 653-660. doi: 10.1038/nrurol.2010.190. Google Scholar
[9]
[9] World Health Organization. Global antimicrobial resistance and use surveillance system (GLASS) report 2024. Geneva, 2024. Google Scholar
[10]
[10] Bag S, Kumar S, Taneja N, Sharma V, Mandal A.K, Singh S.K. One week of nitrofurantoin before percutaneous nephrolithotomy significantly reduces upper tract infection and urosepsis: a prospective controlled study. Urology, 2011, 77 (1): 45-49. doi: 10.1016/j.urology.2010.03.025. Google Scholar