Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ14-HNKH Hội Hóa sinh Y học Việt Nam 17/09/2026

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM TỤY CẤP TRẺ EM TẠI TRUNG TÂM NHI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

Lê Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Cự, Phạm Võ Phương Thảo, Trần Thị Hạnh Chân, Đào Thị Tâm Châu, Trương Thị Phương Nhi
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD14.6597
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm tụy cấp trẻ em.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 42 bệnh nhi được chẩn đoán và phân loại mức độ nặng viêm tụy cấp theo tiêu chuẩn của Atlanta 2012 tại Trung tâm Nhi, Bệnh viện Trung Ương Huế từ tháng 01/2023 đến tháng 08/2025.

Kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ nam/trẻ nữ là 1,2/1, với 69% trẻ viêm tụy cấp ≥ 6 tuổi, tình trạng dinh dưỡng bình thường chiếm 76,2%. Tỷ lệ trẻ viêm tụy cấp mức độ nhẹ, nặng vừa và nặng lần lượt là 35,7%, 59,5% và 4,8%. Trẻ thừa cân mắc viêm tụy cấp mức độ nặng vừa-nặng cao hơn so với viêm tụy cấp mức độ nhẹ, p<0,05. Tất cả trẻ đều có triệu chứng đau bụng còn nôn chỉ gặp ở 64,3% trẻ. Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống có liên quan đến mức độ nặng viêm tụy cấp ở trẻ, p<0,05. Trẻ viêm tụy cấp mức độ nặng vừa-nặng có tỷ lệ tăng bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính cao hơn, trung vị nồng độ canxi ion thấp hơn, trung vị nồng độ glucose cao hơn so với mức độ nhẹ, p<0,05. Ngoài ra, sự khác biệt có ý nghĩa về biến đổi hình ảnh siêu âm với mức độ nặng của viêm tụy cấp trẻ em, p< 0,05.

Kết luận: Ghi nhận sự khác biệt về hội chứng đáp ứng viêm hệ thống và thay đổi các xét nghiệm huyết học (bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính), sinh hóa (canxi ion, glucose máu) giữa nhóm viêm tụy cấp nặng vừa–nặng và nhóm viêm tụy cấp nhẹ.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Yu M, Dong W. Trends in the global, regional, and national burden of pancreatitis among children and adolescents based on the GBD 2021. Int J Surg. 2026;112(4):9146. doi:10.1097/JS9.0000000000004652. Google Scholar
[2]
2. Tian G, Zhu L, Chen S, et al. Etiology, case fatality, recurrence, and severity in pediatric acute pancreatitis: a meta-analysis of 48 studies. Pediatr Res. 2022;91(1):56-63. doi:10.1038/s41390-021-01454-1. Google Scholar
[3]
3. Banks PA, Bollen TL, Dervenis C, et al. Classification of acute pancreatitis—2012: revision of the Atlanta classification and definitions by international consensus. Gut. 2013;62(1):102-11. doi:10.1136/gutjnl-2012-302779. Google Scholar
[4]
4. Goldstein B, Giroir B, Randolph A. International pediatric sepsis consensus conference: definitions for sepsis and organ dysfunction in pediatrics. Pediatr Crit Care Med. 2005;6(1):2-8. doi:10.1097/01.PCC.0000149131.72248.E6. Google Scholar
[5]
5. Chu Thị Phương Mai. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm tụy cấp trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương [luận văn bác sĩ nội trú]. Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 2017. Google Scholar
[6]
6. Trout AT, Patel R, DelNero J, et al. Ultrasound findings of acute pancreatitis in children. Pediatr Radiol. 2022;52(12):2342-7. doi:10.1007/s00247-022-05381-z. Google Scholar
[7]
7. Murata A, Ohtani M, Muramatsu K, et al. Impact of obesity on outcomes of paediatric acute pancreatitis based on a national administrative database. Pediatr Obes. 2016;11(3):174-80. doi:10.1111/ijpo.12041. Google Scholar
[8]
8. Phạm Thị Minh Khoa. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm tụy cấp ở trẻ em [luận án tiến sĩ y học]. Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 2008. Google Scholar
[9]
9. Fathema K, Karim AB, Alam R, et al. Assessment of severity of acute pancreatitis in children: systemic inflammatory response syndrome (SIRS) score. Bangladesh Med J. 2022;51(3):10-17. doi:10.3329/bmj.v51i3.70143. Google Scholar
[10]
10. Juhász MF, Szabó Z, Ondrik K, et al. Admission risk factors and predictors of moderate or severe pediatric acute pancreatitis: a systematic review and meta-analysis. Front Pediatr. 2022;10:947545. doi:10.3389/fped.2022.947545. Google Scholar