Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm tụy cấp trẻ em.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 42 bệnh nhi được chẩn đoán và phân loại mức độ nặng viêm tụy cấp theo tiêu chuẩn của Atlanta 2012 tại Trung tâm Nhi, Bệnh viện Trung Ương Huế từ tháng 01/2023 đến tháng 08/2025.
Kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ nam/trẻ nữ là 1,2/1, với 69% trẻ viêm tụy cấp ≥ 6 tuổi, tình trạng dinh dưỡng bình thường chiếm 76,2%. Tỷ lệ trẻ viêm tụy cấp mức độ nhẹ, nặng vừa và nặng lần lượt là 35,7%, 59,5% và 4,8%. Trẻ thừa cân mắc viêm tụy cấp mức độ nặng vừa-nặng cao hơn so với viêm tụy cấp mức độ nhẹ, p<0,05. Tất cả trẻ đều có triệu chứng đau bụng còn nôn chỉ gặp ở 64,3% trẻ. Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống có liên quan đến mức độ nặng viêm tụy cấp ở trẻ, p<0,05. Trẻ viêm tụy cấp mức độ nặng vừa-nặng có tỷ lệ tăng bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính cao hơn, trung vị nồng độ canxi ion thấp hơn, trung vị nồng độ glucose cao hơn so với mức độ nhẹ, p<0,05. Ngoài ra, sự khác biệt có ý nghĩa về biến đổi hình ảnh siêu âm với mức độ nặng của viêm tụy cấp trẻ em, p< 0,05.
Kết luận: Ghi nhận sự khác biệt về hội chứng đáp ứng viêm hệ thống và thay đổi các xét nghiệm huyết học (bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính), sinh hóa (canxi ion, glucose máu) giữa nhóm viêm tụy cấp nặng vừa–nặng và nhóm viêm tụy cấp nhẹ.