Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ14-HNKH Hội Hóa sinh Y học Việt Nam 17/09/2026

ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VÀ HÓA MÔ MIỄN DỊCH U THẦN KINH NỘI TIẾT CỦA TỤY

Nguyễn Văn Dự, Lê Trung Thọ
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD14.6591
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm mô bệnh học và khảo sát sự bộc lộ Synaptophysin,

Chromogranin A và S100 trong u thần kinh nội tiết tụy (PanNENs).

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 68 trường hợp u thần kinh nội tiết tụy được chẩn đoán tại Trung tâm Giải phẫu bệnh – Tế bào học Bệnh viện Bạch Mai và Trung tâm Giải phẫu bệnh và Sinh học phân tử Bệnh viện K cơ sở Tân Triều từ tháng 1/2021 đến 06/2026. Các trường hợp được phân loại mô bệnh học theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2022 và nhuộm hóa mô miễn dịch với Synaptophysin, Chromogranin A và S100.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 53,7 ± 14,3 tuổi, nữ giới chiếm 75,0%. NET G1 là típ mô bệnh học thường gặp nhất (58,8%), tiếp theo là NET G2 (32,4%). Cấu trúc bè và cấu trúc ổ là hai dạng kiến trúc mô học phổ biến. Synaptophysin dương tính ở 100% trường hợp, trong đó 94,1% bộc lộ mạnh. Chromogranin A dương tính ở 95,6% trường hợp, chủ yếu ở mức bộc lộ mạnh (77,9%). S100 dương tính ở 61,8% trường hợp, với 33,8% bộc lộ mạnh; dấu ấn này chủ yếu biểu hiện ở các u thần kinh nội tiết biệt hóa tốt và hiếm gặp ở ung thư biểu mô thần kinh nội tiết.

Kết luận: NET G1 là típ mô bệnh học thường gặp nhất, tiếp theo là NET G2. Cấu trúc bè và cấu trúc ổ là hai dạng cấu trúc mô học thường gặp ở các PanNET biệt hóa tốt. Cấu trúc đám mảng được ghi nhận ở cả PanNET và NEC, với tỷ lệ cao hơn ở các nhóm u độ mô học cao trong nghiên cứu này. Synaptophysin, Chromogranin A và S100 được bộc lộ lần lượt ở 100%, 95,6% và 61,8% trường hợp u thần kinh nội tiết tụy. S100 được ghi nhận chủ yếu ở các PanNET biệt hóa tốt và không ghi nhận trường hợp bộc lộ ở các NEC trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu góp phần mô tả đặc điểm mô bệnh học và tỷ lệ bộc lộ của Synaptophysin, Chromogranin A và S100 ở u thần kinh nội tiết tụy. Do số lượng trường hợp PanNET G3 và NEC còn hạn chế, đồng thời nghiên cứu không có nhóm đối chứng, cần có các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và thiết kế phù hợp để đánh giá thêm ý nghĩa của sự bộc lộ S100 trong chẩn đoán các u thần kinh nội tiết.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Saqi A, Alexis D, Remotti F, Bhagat G. Usefulness of CDX2 and TTF-1 in Differentiating Gastrointestinal From Pulmonary Carcinoids. Am J Clin Pathol. 1 Tháng Ba 2005;123(3):394–404. doi:10.1309/UKN6PVRKXHG422DA Google Scholar
[2]
2. Du EZ, Goldstraw P, Zacharias J, Tiffet O, Craig PJ, Nicholson AG, và c.s. TTF-1 expression is specific for lung primary in typical and atypical carcinoids: TTF-1-positive carcinoids are predominantly in peripheral location. Hum Pathol. 1 Tháng Bảy 2004;35(7):825–31. doi:10.1016/j.humpath.2004.02.016 Google Scholar
[3]
3. Li Z, Yuan J, Wei L, Zhou L, Mei K, Yue J, và c.s. SATB2 is a sensitive marker for lower gastrointestinal well-differentiated neuroendocrine tumors. Int J Clin Exp Pathol. 2015;8(6):7072–82. PubMed PMID: 26261600; PubMed Central PMCID: PMC4525934. Google Scholar
[4]
4. Bocchini M, Nicolini F, Severi S, Bongiovanni A, Ibrahim T, Simonetti G, và c.s. Biomarkers for Pancreatic Neuroendocrine Neoplasms (PanNENs) Management-An Updated Review. Front Oncol. 2020;10:831. doi:10.3389/fonc.2020.00831 PubMed PMID: 32537434; PubMed Central PMCID: PMC7267066. Google Scholar
[5]
5. Vanoli A, Inzani F, Parente P, Albarello L, Fassan M, Grillo F, và c.s. S100 protein is commonly expressed in neuroendocrine tumours of major and minor ampulla. J Clin Pathol. 19 Tháng Sáu 2025;78(7):503–4. doi:10.1136/jcp-2024-209658 PubMed PMID: 38849197. Google Scholar
[6]
6. Pepper MA, Dulken BW, Wang Y, Zemek AJ, Martin BA, Charu V, và c.s. S100 Protein Expression in Primary and Metastatic Neuroendocrine Neoplasms: A Specific Marker of Pancreatic Origin. Am J Surg Pathol. 1 Tháng Hai 2024;48(2):157–62. doi:10.1097/PAS.0000000000002154 PubMed PMID: 37991258; PubMed Central PMCID: PMC10786441. Google Scholar
[7]
7. Rindi G, Klimstra DS, Abedi-Ardekani B, Asa SL, Bosman FT, Brambilla E, và c.s. A common classification framework for neuroendocrine neoplasms: an International Agency for Research on Cancer (IARC) and World Health Organization (WHO) expert consensus proposal. Mod Pathol Off J U S Can Acad Pathol Inc. Tháng Mười Hai 2018;31(12):1770–86. doi:10.1038/s41379-018-0110-y PubMed PMID: 30140036; PubMed Central PMCID: PMC6265262. Google Scholar
[8]
8. Nagtegaal ID, Odze RD, Klimstra D, Paradis V, Rugge M, Schirmacher P, và c.s. The 2019 WHO classification of tumours of the digestive system. Histopathology. Tháng Giêng 2020;76(2):182–8. doi:10.1111/his.13975 PubMed PMID: 31433515; PubMed Central PMCID: PMC7003895. Google Scholar
[9]
9. Konukiewitz B, Jesinghaus M, Kasajima A, Klöppel G. Neuroendocrine neoplasms of the pancreas: diagnosis and pitfalls. Virchows Arch. 1 Tháng Hai 2022;480(2):247–57. doi:10.1007/s00428-021-03211-5 Google Scholar
[10]
10. Tomita T. Significance of chromogranin A and synaptophysin in pancreatic neuroendocrine tumors. Bosn J Basic Med Sci. 3 Tháng Tám 2020;20(3):336–46. doi:10.17305/bjbms.2020.4632 PubMed PMID: 32020844; PubMed Central PMCID: PMC7416176. Google Scholar