Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ14-HNKH Hội Hóa sinh Y học Việt Nam 17/09/2026

CĂN NGUYÊN VI SINH VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH TRONG NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU THẤP TẠI PHÒNG KHÁM THẬN TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Nguyễn Thùy Linh, Lê Thị Phượng, Mai Thị Trà My, Nghiêm Trung Dũng, Nguyễn Thị Hương
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD14.6589
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng; xác định căn nguyên vi sinh và mức độ nhạy cảm kháng sinh của tác nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu thấp tại Phòng khám Thận – Tiết niệu, Bệnh viện Bạch Mai (09/2024–04/2026). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 499 bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu thấp. Kết quả: Trong 499 bệnh nhân, nữ giới chiếm 85,8%, nhóm tuổi >60 chiếm tỷ lệ cao nhất (33,1%). Các triệu chứng thường gặp gồm tiểu buốt (73,3%), tiểu rắt (32,8%) và tiểu máu (24,2%). Tỷ lệ cấy nước tiểu dương tính 71,1%. Escherichia coli là căn nguyên chủ yếu (76,1%), tiếp theo là Staphylococcus saprophyticus (5,8%), Proteus mirabilis (4,7%) và Klebsiella pneumoniae (4,2%). Tỷ lệ chủng sinh ESBL là 15,3% ở E. coli và 20,0% ở K. pneumoniae. Các vi khuẩn Gram âm còn nhạy cảm cao với carbapenem, fosfomycin, amikacin và các phối hợp β-lactam/ức chế β-lactamase, nhưng kháng cao với quinolon, cephalosporin và ampicillin. Trong số 249 bệnh nhân tái khám, 55,14% phải thay đổi kháng sinh sau điều trị kinh nghiệm ban đầu. Kết luận: Nhiễm khuẩn tiết niệu thấp chủ yếu gặp ở nữ giới và người cao tuổi. E. coli là căn nguyên hàng đầu với tỷ lệ ESBL đáng kể. Tỷ lệ điều chỉnh kháng sinh cao cho thấy vai trò quan trọng của cấy nước tiểu và giám sát kháng kháng sinh trong tối ưu hóa điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Gajdács M, Ábrók M, Lázár A, Burián K. Comparative Epidemiology and Resistance Trends of Common Urinary Pathogens in a Tertiary-Care Hospital: A 10-Year Surveillance Study. Medicina. 2019 Jul;55(7):7. doi:10.3390/medicina55070356 Google Scholar
[2]
2. Öztürk R, Murt A. Epidemiology of urological infections: a global burden. World J Urol. 2020 Nov 1;38(11):2669–79. doi:10.1007/s00345-019-03071-4 Google Scholar
[3]
3. Tùng ĐM, Anh ĐTN, Thương BT, Cúc NTK, Dũng NT, Hiền BT, et al. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhân nữ bị viêm bàng quang do vi khuẩn tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đại học y hải phòng. VMJ. 2026 Feb 9;559(1). doi:10.51298/vmj.v559i1.17383 Google Scholar
[4]
4. Wattengel BA, DiTursi S, Schroeck JL, Sellick JA, Mergenhagen KA. Outpatient antimicrobial stewardship: Targets for urinary tract infections. Am J Infect Control. 2020 Sep;48(9):1009–12. doi:10.1016/j.ajic.2019.12.018 PubMed PMID: 31955854. Google Scholar
[5]
5. Schito GC, Naber KG, Botto H, Palou J, Mazzei T, Gualco L, et al. The ARESC study: an international survey on the antimicrobial resistance of pathogens involved in uncomplicated urinary tract infections. International Journal of Antimicrobial Agents. 2009 Nov 1;34(5):407–13. doi:10.1016/j.ijantimicag.2009.04.012 Google Scholar
[6]
6. Lee DS, Lee CB, Lee SJ. Prevalence and Risk Factors for Extended Spectrum Beta-Lactamase-Producing Uropathogens in Patients with Urinary Tract Infection. Korean Journal of Urology. 2010 Jul 1;51(7):492–7. doi:10.4111/kju.2010.51.7.492 Google Scholar
[7]
7. Le HHL, Thuc LC, Ta TB, Tran TV, Hung DV, Kien HT, et al. Prevailing Antibiotic Resistance Patterns in Hospitalized Patients with Urinary Tract Infections in a Vietnamese Teaching Hospital (2014 - 2021). Infect Drug Resist. 2025;18:613–23. doi:10.2147/IDR.S499804 PubMed PMID: 39911566; PubMed Central PMCID: PMC11794383. Google Scholar
[8]
8. Al-Zahrani J, Al Dossari K, Gabr AH, Ahmed A fotouh, Al Shahrani SA, Al-Ghamdi S. Antimicrobial resistance patterns of Uropathogens isolated from adult women with acute uncomplicated cystitis. BMC Microbiol. 2019 Oct 30;19(1):237. doi:10.1186/s12866-019-1612-6 Google Scholar
[9]
9. G K, Ho P. Antimicrobial susceptibility of Escherichia coli from community-acquired urinary tract infections in Europe: the ECO·SENS study revisited. International journal of antimicrobial agents. 2012 Jan;39(1). doi:10.1016/j.ijantimicag.2011.09.013 PubMed PMID: 22055529. Google Scholar