Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và phân bố các gen kháng kháng sinh nhóm beta-lactam (AmpC, ESBL, carbapenemase) trên 388 chủng Klebsiella pneumoniae phân lập từ người bệnh nội trú tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương; đánh giá mối liên quan giữa kiểu gen và kiểu hình kháng kháng sinh tương ứng. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 388 chủng K. pneumoniae, tháng 03/2024–06/2025. Kháng sinh đồ theo CLSI M100-Ed35 (2025); gen AmpC, ESBL và carbapenemase phát hiện bằng multiplex real-time PCR. Kết quả: Nhóm gen mã hoá ESBL chiếm 52,1%, carbapenemase 42,5%, AmpC 16,2%. Đồng tồn tại ESBL + carbapenemase chiếm 32,5%; tổ hợp blaNDM + blaOXA-48 phổ biến nhất (19,6%). Gen blaNDM, blaOXA-48 và blaKPC đều liên quan có ý nghĩa thống kê với kháng imipenem (p < 0,00001). Tỷ lệ kiểu gen ESBL (52,1%) và AmpC (16,2%) cao hơn kiểu hình tương ứng (28,9% và 5,9%). Kết luận: K. pneumoniae nội trú tại bệnh viện mang gánh nặng gen kháng beta-lactam đáng kể, đặc biệt tổ hợp blaNDM + blaOXA-48 , với tỷ lệ kiểu gen
PHÂN BỐ CÁC GEN KHÁNG BETA-LACTAM TRÊN KLEBSIELLA PNEUMONIAE TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG
0
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Klebsiella pneumoniae; beta-lactamase; ESBL; AmpC; carbapenemase; kháng kháng sinh.
Tài liệu tham khảo
[1]
[1] World Health Organization. WHO bacterial priority pathogens list, 2024. Geneva: World Health Organization; 2024.
Google Scholar
[2]
[2] Wyres KL, Holt KE. Klebsiella pneumoniae as a key trafficker of drug resistance genes. Curr Opin Microbiol. 2018; 45: 131-139. doi: 10.1016/j.mib.2018.04.004
Google Scholar
[3]
[3] Tamma PD, Heil EL, Justo JA, Mathers AJ, Satlin MJ, Bonomo RA. Infectious Diseases Society of America 2024 Guidance on the Treatment of Antimicrobial-Resistant Gram-Negative Infections. Clin Infect Dis. 2024; ciae403. doi: 10.1093/cid/ciae403.
Google Scholar
[4]
[4] Phạm Hùng Vân, Lê Thị Kiều Thảo, Nguyễn Việt Quốc, Phạm Thiên Hương. Phát hiện gen kháng các kháng sinh hiện diện trong các trực khuẩn Gram âm thường gặp bằng kỹ thuật Multiplex real-time PCR. 2024; 544(chuyên đề: Kiểm soát nhiễm khuẩn – Vi sinh): 68-75. Truy vấn từ https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/11649.
Google Scholar
[5]
[5] Nguyễn, Q. H., Lê, T. T. N., Võ, T. H., & Nguyễn, M. H. Tình hình đề kháng kháng sinh của Klebsiella pneumoniae tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương giai đoạn 2019–2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;527(2):163-167. doi: https://doi.org/10.51298/vmj.v527i2.5871.
Google Scholar
[6]
[6] Pham MH, Hoi LT, Beale MA, et al. Evidence of widespread endemic populations of highly multidrug resistant Klebsiella pneumoniae in hospital settings in Hanoi, Vietnam. Lancet Microbe. 2023; 4(4): e255-e263. doi: 10.1016/S2666-5247(22)00338-X.
Google Scholar
[7]
[7] Clinical and Laboratory Standards Institute (CLSI). Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing, 35th Edition. M100-Ed35. Malvern, PA: CLSI; 2025.
Google Scholar
[8]
[8] Qin X, Weissman SJ, Chesnut MF, Zhang B, Shen L. Kirby-Bauer disc approximation to detect inducible third-generation cephalosporin resistance in Enterobacteriaceae. Ann Clin Microbiol Antimicrob. 2004; 3:13. doi: 10.1186/1476-0711-3-13.
Google Scholar
[9]
[9] Poirel L, Potron A, Nordmann P. OXA-48-like carbapenemases: the phantom menace. J Antimicrob Chemother. 2012; 67(7): 1597-1606. doi: 10.1093/jac/dks121.
Google Scholar
[10]
[10] Castanheira M, Simner PJ, Bradford PA. Extended-spectrum β-lactamases: an update. JAC Antimicrob Resist. 2021; 3(3): dlab092. doi: 10.1093/jacamr/dlab092.
Google Scholar