Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ14-HNKH Hội Hóa sinh Y học Việt Nam 17/09/2026

MỨC ĐỘ PHÙ HỢP GIỮA HAI PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG HBA1C VÀ TỶ LỆ BIẾN THỂ HEMOGLOBIN Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Nguyễn Minh Hà, Huỳnh Thạch Thảo
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD14.6558
1 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: (1) So sánh mức độ phù hợp giữa hai phương pháp định lượng HbA1c (sắc ký ái lực boronat và sắc ký trao đổi ion – IE-HPLC) ở người bệnh đái tháo đường típ 2; (2) Xác định tỷ lệ biến thể hemoglobin (Hb) và khảo sát yếu tố lâm sàng liên quan.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 557 người bệnh đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ 04 - 10/2025. Mỗi mẫu được định lượng HbA1c đồng thời bằng sắc ký ái lực (A1c Hb9210 Premier, Trinity) và IE-HPLC (Adams A1c HA8190V, Arkray). Biến thể Hb gợi ý qua sắc ký đồ IE-HPLC bất thường, cần xác nhận bằng điện di hemoglobin hoặc genotyping. Phân tích Bland-Altman và hệ số tương quan phù hợp Lin (CCC Lin) đánh giá mức độ phù hợp. Hồi quy logistic đa biến xác định yếu tố liên quan đến biến thể Hb.

Kết quả: Tuổi trung bình 60,6 ± 10,5 năm, nữ 61,8%. HbA1c sắc ký ái lực (7,98 ± 2,09%) cao hơn có ý nghĩa so với IE-HPLC (7,79 ± 1,97%; chênh lệch: 0,193 ± 0,265%, p < 0,001). Hệ số Pearson r = 0,9934 và CCC Lin = 0,9870. Giới hạn phù hợp 95% (LoA) tổng thể: −0,326% đến 0,712%. Tỷ lệ biến thể Hb là 2,5% (KTC 95%: 1,4%–4,2%); khoảng LoA ở nhóm này rộng hơn đáng kể (−0,612% đến 0,993%). Trong phân tích đơn biến, glucose và HDL-c cao hơn có ý nghĩa ở nhóm biến thể; trong mô hình đa biến (mang tính khám phá do EPV = 2), số lượng hồng cầu (RBC) là yếu tố duy nhất liên quan độc lập (OR = 3,272; KTC 95%: 1,439–7,444; p = 0,005).

Kết luận: Hai phương pháp sắc ký có mức độ phù hợp tốt nhưng vẫn tồn tại sai lệch hệ thống; IE-HPLC có ưu điểm sàng lọc biến thể Hb. RBC tăng có thể là dấu hiệu gợi ý sự hiện diện biến thể Hb, cần được xác nhận bằng nghiên cứu có cỡ mẫu lớn hơn. Sắc ký đồ IE-HPLC bất thường cần được ghi nhận và thông báo bác sĩ lâm sàng để hỗ trợ giải thích kết quả HbA1c chính xác hơn.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Diagnosis and Classification of Diabetes: Standards of Care in Diabetes-2025. Diabetes Care. 2025;48(Suppl 1):S27-S49. doi: 10.2337/dc25-S002 Google Scholar
[2]
2. Rohlfing C, Hanson S, Weykamp C, et al. Effects of hemoglobin C, D, E and S traits on measurements of hemoglobin A1c by twelve methods. Clin Chim Acta. 2016;455:80-83. doi: 10.1016/j.cca.2016.01.031 Google Scholar
[3]
3. Yadav N, Kumar Mandal A. Interference of hemoglobin variants in HbA1c quantification. Clin Chim Acta. 2023;539:55-65. doi: 10.1016/j.cca.2022.11.031 Google Scholar
[4]
4. English E, Lenters-Westra E. HbA1c method performance: The great success story of global standardization. Crit Rev Clin Lab Sci. 2018;55(6):408-419. doi: 10.1080/10408363.2018.1480591 Google Scholar
[5]
5. Fucharoen S, Winichagoon P. Haemoglobinopathies in Southeast Asia. Indian J Med Res. 2011;134(4):498-506. PMID: 22089614 Google Scholar
[6]
6. Vũ ĐT, Lê THM, Nguyễn AT, et al. Sắc ký lỏng hiệu năng cao và điện di mao quản trong định lượng HbA1c trên mẫu máu bệnh hemoglobin. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022;(51):82-89. Google Scholar
[7]
7. Lin LI. A concordance correlation coefficient to evaluate reproducibility. Biometrics. 1989;45(1):255-268. PMID: 2720055. doi: 10.2307/2532051. PMID: 2720055 Google Scholar
[8]
8. Mitchai M, Suwansaksri N, Seanseeha S, et al. Misleading HbA1c Measurement in Diabetic Patients with Hemoglobin Variants. Med Sci. 2021;9(2):43. doi: 10.3390/medsci9020043 Google Scholar
[9]
9. Pratumvinit B, Reesukumal K, Hanyongyuth S, et al. Hemoglobin A1c Levels Are Slightly but Significantly Lower in Normoglycemic Subjects With the Hemoglobin E Phenotype. Ann Lab Med. 2019;39(2):209-213. doi: 10.3343/alm.2019.39.2.209 Google Scholar
[10]
10. Phạm Thị Xinh, Ngô Thị Huệ, Ngô Ngọc Hương, et al. Phổ đột biến gen HBB ở người bệnh và người mang gen β-thalassemia tại miền Nam Việt Nam. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;515(1):120-125. Google Scholar