Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 18/09/2026

TỶ LỆ LÁC ẨN NHÌN XA – GẦN Ở SINH VIÊN HỌC VIỆN QUÂN Y VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Nguyễn Lê Trung, Nguyễn Yến Linh, Lê Minh Khoa, Phan Nhật Duy, Võ Nhựt Anh, Nguyễn Lê Chí Vĩ
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6555
9 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ lác ẩn khi nhìn xa và gần, phân tích một số yếu tố liên quan ở sinh viên Học viện Quân y.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 261 sinh viên. Sinh viên được đo thị lực, khúc xạ, đánh giá lác ẩn khi nhìn xa và gần. Lác ẩn phát hiện bằng nghiệm pháp bịt mắt luân phiên. Các yếu tố liên quan gồm tật khúc xạ, thời gian sử dụng thiết bị điện tử, năm học và các triệu chứng cơ năng. Phân tích số liệu bằng phần mềm STATA với các phép thống kê và hồi quy logistic đa biến.

Kết quả: Tỷ lệ lác ẩn nhìn xa là 18,01%, lác ẩn ngoài chiếm ưu thế (17,24%), lác ẩn trong tỷ lệ thấp (0,77%). Nhìn gần, tỷ lệ lác ẩn tăng lên 45,59%, chủ yếu là lác ẩn ngoài (44,06%). Phân tích hồi quy đa biến cho thấy tật khúc xạ và triệu chứng đau đầu nhức mắt là các yếu tố liên quan độc lập.

Kết luận: Lác ẩn, đặc biệt là lác ẩn ngoài khi nhìn gần, gặp với tỷ lệ tương đối cao ở sinh viên Học viện Quân y. Tình trạng này liên quan chặt chẽ đến tật khúc xạ và triệu chứng đau đầu nhức mắt.

Tài liệu tham khảo
[1]
1.Scheiman M, Wick B. Clinical management of binocular vision: heterophoric, accommodative, and eye movement disorders. 2008: Lippincott Williams & Wilkins. Google Scholar
[2]
2.Wajuihian SO. Prevalence of heterophoria and its association with near fusional vergence ranges and refractive errors. African Vision and Eye Health. 2018;77(1):1-9. Google Scholar
[3]
3.Porcar E, Martinez-Palomera A. Prevalence of general binocular dysfunctions in a population of university students. Optom Vis Sci. 1997;74(2):111-3. Google Scholar
[4]
4.Cai J, et al. Frequency and associated factors of accommodation and non-strabismic binocular vision dysfunction among medical university students. International Journal of Ophthalmology. 2024;17(2):374. Google Scholar
[5]
5.Shrestha P, Kaiti R. Non-strabismic binocular vision dysfunction among the medical students of a teaching hospital: A descriptive cross-sectional study. JNMA: Journal of the Nepal Medical Association. 2022;60(252):693. Google Scholar
[6]
6.Moravej R, et al. Binocular vision disorders and refractive errors on university students' quality of life. Int J Ophthalmol. 2025;18(4):707-715. Google Scholar
[7]
7.Wu LJ, et al. Prevalence and associated factors of myopia in high-school students in Beijing. PloS one. 2015;10(3):e0120764. Google Scholar
[8]
8.Nguyễn LT, et al. Thực trạng và mối liên quan giữa chất lượng giấc ngủ ở học viên Học viện Quân y. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2025;50(si4):332-341. Google Scholar