Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 09/09/2026

ỨNG DỤNG MÀNG LAI BIOHPP THIẾT KẾ CAD/CAM TÍCH HỢP ABUTMENT TRONG TÁI TẠO XƯƠNG CÓ HƯỚNG DẪN KẾT HỢP CẤY GHÉP IMPLANT TỨC THÌ: NGHIÊN CỨU LOẠT CA LÂM SÀNG TIẾN CỨU 28 TRƯỜNG HỢP

Trần Tuấn Anh1,2, Nguyễn Thị Hoài Nhi3,4, Trần Bảo Anh5,6, Trần Hoàng Anh7,8, Lương Tấn Đô9,10
1 Vo Truong Toan University
2 Đại học Võ Trường Toản
3 Medic Binh Duong General Hospital
4 Bệnh viện Đa khoa Medic Bình Dương
5 Hi.Dent Dental Clinic
6 Nha khoa Hi.Dent
7 Binh Duong General Hospital
8 Bệnh viện Đa khoa Bình Dương
9 An Phu Ward Health Station
10 Trạm Y Tế Phường An Phú
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6525
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả lâm sàng của màng lai BioHPP thiết kế CAD/CAM tích hợp abutment trong tái tạo xương có hướng dẫn (GBR) kết hợp phục hình implant tức thì.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu dạng chuỗi ca lâm sàng trên 28 bệnh nhân mất răng được cấy ghép implant kết hợp màng BioHPP thiết kế CAD/CAM. Tiêu chí thành công gồm: chỉ số vững ổn implant (IST) >65, không nhiễm trùng và không tiêu xương quanh implant có ý nghĩa. Các chỉ số thẩm mỹ, chức năng nhai, vệ sinh răng miệng và biến chứng được theo dõi trong 6 tháng. Dữ liệu được phân tích với khoảng tin cậy 95%.  Kết quả: Tỷ lệ thành công đạt 96,4% (27/28 trường hợp; KTC 95%: 82,3–99,4%). Một trường hợp thất bại (3,6%) do nhiễm trùng quanh implant kèm tiêu xương nhẹ. Kết quả thẩm mỹ tốt đạt 89,3%, chức năng nhai tốt đạt 92,9% và vệ sinh răng miệng tốt đạt 85,7%. Tỷ lệ lộ màng là 7,1%, có liên quan có ý nghĩa thống kê với vệ sinh răng miệng kém (p = 0,003). Không ghi nhận đào thải implant hoặc phản ứng bất lợi với vật liệu.  Kết luận: Màng lai BioHPP thiết kế CAD/CAM tích hợp abutment là phương pháp tiềm năng trong GBR kết hợp phục hình implant tức thì, với tỷ lệ thành công cao và tỷ lệ biến chứng thấp sau 6 tháng theo dõi.

Tài liệu tham khảo
[1]
. Buser D, Sennerby L, De Bruyn H. Modern implant dentistry based on osseointegration: 50 years of progress. J Clin Periodontol. 2017;44 Suppl 18:S7–S21. Google Scholar
[2]
.Urban IA, Monje A, Nevins M, et al. Principles for vertical ridge augmentation in the atrophic posterior mandible: A technical review. Int J Periodontics Restorative Dent. 2017;37(5):639-645. Google Scholar
[3]
. Sbricoli L, Guazzo R, Annunziata M, et al. Titanium mesh in guided bone regeneration: A systematic review. Int J Oral Maxillofac Implants. 2020;35(1):e23-e35. Google Scholar
[4]
. Shi Y, et al. Customized barrier membrane (titanium alloy, poly ether-ether ketone and unsintered hydroxyapatite/poly-l-lactide) for guided bone regeneration. Materials (Basel). 2022;15(13):4562. Google Scholar
[5]
. Scribante A, et al. Full-digital customized meshes in guided bone regeneration: A systematic review and meta-analysis. Prosthesis. 2023;5(2):333-348. Google Scholar
[6]
. Schwitalla AD, Müller WD. PEEK dental implants: A review of the literature. J Oral Implantol. 2013;39(6):743-749. Google Scholar
[7]
. Briguglio F, et al. The use of titanium mesh in guided bone regeneration: A systematic review. Int J Dent. 2019;2019:9065423. Google Scholar