Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 09/09/2026

ĐẶC ĐIỂM THỂ CHẤT Y HỌC CỔ TRUYỀN, NHÂN CÁCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG THAM GIA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CÁ THỂ HÓA Ở SINH VIÊN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Hạ Chí Lộc1,2, Trần Thiên Ân1,2, Trần Nguyễn Khánh Ngọc1,2
1 Faculty of Traditional Medicine, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
2 Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6523
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định đặc điểm thể chất Y học cổ truyền (YHCT) theo bộ câu hỏi CCMQ, đặc điểm nhân cách theo thang đo EPI và nhu cầu tham gia hoạt động ngoại khóa (HĐNK) theo bộ câu hỏi QEAN; đồng thời phân tích mối liên quan giữa các yếu tố này ở sinh viên Khoa Y học cổ truyền.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 412 sinh viên Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Số liệu được thu thập qua ba bộ công cụ: CCMQ (thể chất YHCT, 60 câu) và EPI (nhân cách, 57 câu) là hai công cụ đã được chuẩn hóa, cùng bộ câu hỏi QEAN về nhu cầu hoạt động ngoại khóa dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Lưu Ngọc Danh và cộng sự. Phân tích thống kê sử dụng phần mềm R với mô hình hồi quy logistic đa biến.

Kết quả: Thể Bình hòa chiếm tỷ lệ cao nhất (31,6%), trong khi các thể thiên lệch – đặc biệt là Đàm thấp, Khí hư và Thấp nhiệt – vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể (68,4%), với xu hướng kiêm nhiệm nhiều thể. Về nhân cách, phần lớn sinh viên thuộc nhóm khí chất Sầu muộn, đặc trưng bởi hướng nội và nhạy cảm cảm xúc (EPI-E < 12, EPI-N > 12). Tỷ lệ tham gia HĐNK đạt 94,4%; trong đó 85,2% có kế hoạch tham gia cụ thể và 84,9% đánh giá HĐNK ở mức quan trọng trở lên. Phân tích hồi quy logistic đa biến xác định hai yếu tố có ý nghĩa thống kê: (1) Chỉ số Hướng ngoại (EPI-E) – mỗi đơn vị tăng của EPI-E làm giảm khả năng xuất hiện rào cản hành vi (OR = 0,922; 95%CI: 0,854 – 0,992; p = 0,033); (2) Năm học – sinh viên năm nhất có nhu cầu tham gia thấp nhất so với năm năm (OR = 0,141; 95%CI: 0,031 – 0,461; p = 0,003).

Kết luận: Đặc điểm thể chất YHCT và nhân cách có mối liên quan rõ rệt đến nhu cầu và hành vi tham gia HĐNK của sinh viên. Nhân cách hướng ngoại là yếu tố bảo vệ giúp giảm rào cản tham gia, trong khi các thể chất thiên lệch và đặc điểm bất ổn thần kinh cao có xu hướng kìm hãm sự tham gia. Kết quả này là cơ sở để thiết kế HĐNK cá thể hóa theo nguyên tắc "Nhân nhân chế nghi", góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện và sức khỏe tâm thần cho sinh viên YHCT.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] 白明华,王济,郑燕飞, et al. 基于108015例样本数据的中国人群中医体质类型分布特征分析. 北京中医药大学学报. 2020;43(6):498–507.doi: dx.doi.org/10.3969/j.issn.1006-2157.2020.06.010 Google Scholar
[2]
[2] Nguyễn Thị Hà Thu. Nhu cầu tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Đại Nam. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Trường Đại học Đại Nam. 2024;2(315). doi: vjol.info.vn/tctbgd/article/view/99607 Google Scholar
[3]
[3] Hạ Chí Lộc, Võ Trọng Tuân. Đặc điểm tương quan giữa các dạng thể chất y học cổ truyền và đặc điểm nhân cách trên sinh viên khoa Y học cổ truyền tại Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. VMJ. 2023;520(1B). doi:10.51298/vmj.v520i1B.3923 Google Scholar
[4]
[4] Lê Thanh Hằng, Phạm Đức Thắng, Bùi Ngọc Minh Châu, et al. Thể chất Y học cổ truyền và mức độ đau bụng kinh ở sinh viên nữ khoa Y học cổ truyền Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y Dược Thái Bình. 2023;2(9):115–119. doi:thaibinhjmp.vn/index.php/ojstbump/article/view/235 Google Scholar
[5]
[5] Võ Trọng Tuân, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Nguyễn Thị Anh Đào. Khảo sát mối liên hệ giữa trầm cảm theo thang đo PHQ-9 và thể chất Y học cổ truyền trên sinh viên Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2024;27(1):138–145. doi:10.32895/hcjm.m.2024.01.20 Google Scholar
[6]
[6] 王琦, 朱燕波. 中国一般人群中医体质流行病学调查——基于全国9省市21948例流行病学调查数据. 中华中医药杂志. 2009;24(01):7–12. Google Scholar
[7]
[7] Lê Thị Hân, Huỳnh Văn Sơn. Giáo Trình Tâm Lý Học Đại Cương. NXB Đại Học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh. 2024. Google Scholar
[8]
[8] Nguyễn Thị Thúy, Vi Thủy Tiên, Lê Thị Thanh Huyền, et al. Khảo sát các dạng thể chất y học cổ truyền trên sinh viên trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2022 –2023. Tạp chí Khoa học Sức khỏe. 2025;01:64–79. doi.org:10.59070/jhs010523093 Google Scholar
[9]
[9] 王琦. 关于中国人九种体质的发现. 国家科技奖颁奖大会: 中医体质分类与判定. 2007. Google Scholar
[10]
[10] Nguyễn Lưu Ngọc Danh, Nguyễn Ngọc Tú, Võ Quang Nghĩa, Ngô Quốc Đạt. Thực trạng tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024;65(Phiên bản tiếng Anh):156–160. doi:10.52163/yhc.v65i13.1865 Google Scholar