Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 09/09/2026

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC NƯỚC SÚC MIỆNG CHỨA CAO CHIẾT ĐƠN BUỐT (Bidens pilosa L.) VÀ TRÀ XANH (Camellia sinensis L.) HƯỚNG ỨC CHẾ VI SINH VẬT GÂY BỆNH RĂNG MIỆNG THƯỜNG QUY

Lê Minh Kha1,2, Phạm Nguyễn Tường Vân1,2, Lê Thị Bích Trâm1,2, Nguyễn Bích Thuận 1,2, Trần Hoàng Thông1,2, Lê Phương Thảo1,2
1 Faculty of Pharmacy, School of Medicine and Pharmacy, Tra Vinh University
2 Khoa Dược, Trường Y Dược, Đại học Trà Vinh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6520
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Các bệnh lý răng miệng liên quan biofilm, mảng bám đặt ra nhu cầu phát triển nước súc miệng an toàn khi dùng dài ngày nhưng vẫn kiểm soát được vi sinh vật gây bệnh. Mục tiêu  nghiên cứu: Nghiên cứu này xây dựng và sàng lọc 10 công thức nước súc miệng chứa cao chiết Đơn buốt (Bidens pilosa L.) và Trà xanh (Camellia sinensis L.). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mười công thức được thiết kế bằng cách thay đổi nồng độ cao chiết Đơn buốt (0,128–0,512 µg/mL), Trà xanh (0,064–0,128 µg/mL), sorbitol (4–6%) và SLS (0,2–0,5%). Các công thức được đánh giá về cảm quan, pH, độ ổn định sơ bộ và MIC trên Streptococcus mutans, Candida albicans bằng phương pháp vi pha loãng với resazurin. Khả năng ức chế hình thành biofilm của CT8, Listerine và Ngọc Châu được định lượng bằng crystal violet.. Kết quả: Tất cả công thức đạt độ trong, ổn định sơ bộ và có pH 6,80–7,18. CT8 và CT9 cho MIC tốt nhất trên S. mutans (<1,9 µL/mL) và C. albicans (15,6 µL/mL). CT8 làm giảm 74,02–92,59% sinh khối biofilm trong khoảng nồng độ 1,9–500 µL/mL. Tại 3,9 µL/mL, CT8 đạt tỷ lệ giảm sinh khối biofilm lần lượt là 84,05 ± 3,96% trên S. mutans và 86,85 ± 1,77% trên C. albicans, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với hai sản phẩm đối chứng tham khảo trong điều kiện thử nghiệm (p < 0,001).Kết luận: CT8 được đề xuất là công thức tiềm năng cho các nghiên cứu phát triển tiếp theo.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Oral health [Internet]. [cited 2026 July 27]. Available from: https://www.who.int/health-topics/oral-health. Google Scholar
[2]
[2] The Global Status Report on Oral Health 2022 [Internet]. [cited 2026 July 27]. Available from: https://www.who.int/team/noncommunicable-diseases/global-status-report-on-oral-health-2022. Google Scholar
[3]
[3] Teoh L, Löffler C, Mun M, et al. A Systematic Review of Dental Antibiotic Stewardship Interventions. Community Dent Oral Epidemiol. 2025;53(3):245–255. Google Scholar
[4]
[4] Mtenga DV, Ripanda AS. A review on the potential of underutilized Blackjack (Biden Pilosa) naturally occurring in sub-Saharan Africa. Heliyon. 2022;8(6):e09586. Google Scholar
[5]
[5] Xu X, Zhou XD, Wu CD. Tea catechin epigallocatechin gallate inhibits Streptococcus mutans biofilm formation by suppressing gtf genes. Arch Oral Biol. 2012;57(6):678–683. Google Scholar
[6]
[6] Tan J, Vincken J-P, Sanders MG, et al. The influence of pH on auto-oxidative browning of flavan-3-ols and gallic acid as a promising browning inhibitor. Food Chem. 2025;473:143066. Google Scholar
[7]
[7] Korbecka-Paczkowska M, Karpiński TM. In Vitro Assessment of Antifungal and Antibiofilm Efficacy of Commercial Mouthwashes against Candida albicans. Antibiotics (Basel). 2024;13(2):117. Google Scholar
[8]
[8] James P, Worthington HV, Parnell C, et al. Chlorhexidine mouthrinse as an adjunctive treatment for gingival health. Cochrane Database Syst Rev. 2017;3(3):CD008676. Google Scholar
[9]
[9] Comparative Evaluation of Natural Mouthrinses and Chlorhexidine in Dental Plaque Management: A Pilot Randomized Clinical Trial [Internet]. [cited 2026 July 27]. Available from: https://www.mdpi.com/2227-9032/13/10/1181. Google Scholar