Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả nồng độ sắt, ferritin, độ bão hòa transferrin huyết tương và mối liên quan với mức độ thiếu máu, mối tương quan giữa sắt, ferritin với một số chỉ số xét nghiệm ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 103 bệnh nhân bệnh thận mạn lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp năm 2023.
Kết quả: Nồng độ sắt, ferritin, transferrin, độ bão hòa transferrin huyết tương trung bình lần lượt là 10,2 ± 5,4 µmol/l; 650,0 ± 553,8 ng/ml; 1,62 ± 0,34 g/l và 25,9 ± 15,7%. Có 26,2% bệnh nhân giảm sắt; 25,2% bệnh nhân dự trữ sắt thấp; 47,6% bệnh nhân dự trữ sắt cao và 41,7% bệnh nhân giảm độ bão hòa transferrin. 29,1% bệnh nhân thiếu sắt chức năng; 17,5% bệnh nhân thiếu sắt tuyệt đối và 7,8% bệnh nhân quá tải sắt. Ferritin huyết tương khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các mức độ thiếu máu (p = 0,044). Sắt có tương quan thuận với MCV (r = 0,197; p = 0,046), MCH (r = 0,234; p = 0,017), protein toàn phần (r = 0,322; p = 0,001), albumin huyết tương (r = 0,381; p < 0,001), calci huyết tương (r = 0,283; p = 0,004). Ferritin có tương quan nghịch với số lượng hồng cầu (r = -0,331; p < 0,001), hemoglobin (r = -0,226; p = 0,022), tương quan thuận với MCV (r = 0,282; p = 0,004) và MCH (r = 0,357; p < 0,001).
Kết luận: Trong huyết tương, nồng độ sắt 10,2 ± 5,4 µmol/l, ferritin 650,0 ± 553,8 ng/ml, transferrin 1,62 ± 0,34 g/l và độ bão hòa transferrin 25,9 ± 15,7%. Ferritin có liên quan đến mức độ thiếu máu và có tương quan với số lượng hồng cầu, hemoglobin, MCV, MCH. Sắt có tương quan với MCV, MCH, protein, albumin, calci huyết tương.