Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ14-HNKH Hội Hóa sinh Y học Việt Nam 19/09/2026

ĐÁNH GIÁ PHỐI HỢP TỶ SỐ ALBUMIN/CREATININ NIỆU VÀ eGFR TRONG PHÂN TẦNG NGUY CƠ KDIGO Ở NGƯỜI BỆNH THẬN MẠN TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

Văn Hy Triết, Nguyễn Văn Chinh, Ngô Kiến Đức, Đỗ Thị Thanh Đông, Nguyễn Giang Hải Nguyên
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD14.6464
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: mô tả sự phân bố ACR ở các nhóm eGFR và tương quan giữa ACR với eGFR  từ đó làm rõ vai trò bổ sung của ACR khi đánh giá BTM và mô tả phân tầng nguy cơ BTM theo KDIGO dựa trên phối hợp eGFR và ACR.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 475 người bệnh BTM tại Bệnh viện Thống Nhất. Các biến số được thu thập gồm tuổi, giới, tình trạng đái tháo đường (ĐTĐ), tăng huyết áp (THA), creatinin máu, eGFR, albumin niệu, creatinin niệu và tính toán giá trị ACR. Theo phân loại KDIGO, eGFR được chia thành các nhóm G1 đến G5 và albumin niệu được chia thành các nhóm A1, A2 và A3 dựa trên ACR. Mức nguy cơ BTM được phân loại theo KDIGO dựa trên phối hợp nhóm eGFR và nhóm albumin niệu.

Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 66,12 ± 11,90 tuổi, nam giới chiếm 52,84%. Tỷ lệ người bệnh có bệnh đồng mắc ĐTĐ và THA lần lượt là 90,53% và 71,37%. eGFR trung vị là 74,29 mL/phút/1,73 m² và ACR trung vị là 23,41 mg/g. Trong đó, G1 và G2 chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 30,32% và 33,68%. Phân loại theo nhóm ACR, nhóm người bệnh có albumin niệu tăng (ACR ≥30 mg/g) là 46,32%. Trong nhóm người bệnh có eGFR G1, G2 có 33,22% albumin niệu tăng. Khi phân tầng theo KDIGO, nhóm nguy cơ trung bình trở lên là 57,26%. ACR tương quan nghịch mức trung bình với eGFR với hệ số tương quan là -0,3726.

Kết luận Gần một nửa người bệnh có ACR ≥30 mg/g và hơn một phần ba thuộc nhóm nguy cơ cao hoặc rất cao theo KDIGO. ACR tương quan nghịch mức trung bình với eGFR, cho thấy vai trò bổ sung của albumin niệu trong phân tầng nguy cơ bệnh thận mạn.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Guo J, Jiao W, Xia S, Xiang X, Zhang Y, Ge X, et al. The global, regional, and national patterns of change in the burden of chronic kidney disease from 1990 to 2021. BMC Nephrol. 2025 Mar 13;26(1):136. doi:10.1186/s12882-025-04028-z PubMed Central PMCID: PMC11907979. Google Scholar
[2]
2. Bộ Y tế. HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN MẠN VÀ MỘT SỐ BỆNH LÝ THẬN. 2024. Google Scholar
[3]
3. KDIGO 2024 Work Group. KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. Kidney International Supplements. 2024;14(1):S1–212. Google Scholar
[4]
4. Carrero JJ, Grams ME, Sang Y, Arnlov J, Gasparini A, Matsushita K, et al. Albuminuria changes are associated with subsequent risk of end-stage renal disease and mortality. Kidney Int. 2017 Jan;91(1):244–51. doi:10.1016/j.kint.2016.09.037 PubMed Central PMCID: PMC5523054. Google Scholar
[5]
5. Võ Hoàng Nghĩa, Nguyễn Như Nghĩa, Mai Huỳnh Ngọc Tân, Nguyễn Thế Bảo, Lâm Phước Thiện. Tỷ lệ và các yếu tố nguy cơ bệnh thận mạn tại thành phố Cần Thơ năm 2022–2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024;72:171–9. Google Scholar
[6]
6. Lê Công Trứ, Trần Thị Nga. Tỷ lệ microalbumin niệu dương tính và mối liên quan giữa microalbumin niệu dương tính, chỉ số microalbumin/creatinin ở mẫu nước tiểu ngẫu nhiên với mức lọc cầu thận của bệnh nhân đái tháo đường type 2. Vietnam Medical Journal. 2023;1(August). Google Scholar
[7]
7. Trần Thị Thanh Hương, Tâm KTT, Nguyễn Phương Linh, Vũ Thành Trung. Khảo sát tỉ lệ Albumin/Creatinine niệu và độ lọc cầu thận ước tính trên bệnh nhân đái tháo đường type 2. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;542:144–50. Google Scholar
[8]
8. Đoàn Thị Thi, Lương Quỳnh Hoa, Dương Văn Toản, Nguyễn Mạnh Huy, Nguyễn Thị Thanh, Trần Thị Chi Mai. MỐI LIÊN QUAN GIỮA TỶ SỐ ALBUMIN/CREATININ NIỆU VÀ MỘT SỐ THÔNG SỐ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2022. Tạp chí Nội tiết và đái tháo đường. 2024;74:15–23. Google Scholar