Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ14-HNKH Hội Hóa sinh Y học Việt Nam 19/09/2026

TỶ LỆ HỘI CHỨNG CHUYỂN HOÁ VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI CÁC CHỈ SỐ HOÁ SINH Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC KẠN NĂM 2025

Hoàng Xuân Sơn, Phạm Thị Nguyệt, Nguyễn Xuân Đạt, Vũ Thị Bích Hồng, Phùng Đức Hiển, Hoàng Huyền Hương, Phạm Thị Bích Hằng, Hà Diệu Vân, Đồng Thị Dược, Phạm Thị Bích Hằng, Triệu Thị Biển, Nông Văn Diệp, Nguyễn Thị Kiều Oanh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD14.6463
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ hội chứng chuyển hoá, yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 và so sánh một số chỉ số hóa sinh giữa nhóm có và không có hội chứng chuyển hoá.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 202 người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn từ 01/2025 đến 07/2025, lựa chọn người bệnh đủ tiêu chuẩn, thực hiện xét nghiệm hoá sinh trên máy AU680 Beckman Coulter.

Kết quả: Tỷ lệ hội chứng chuyển hoá trong nhóm đái tháo đường type 2 là 67,8%, các yếu tố nguy cơ liên quan hội chứng chuyển hoá gồm giới tính nữ , tuổi ³ 60 và BMI ³ 25 với p<0,05. Nhóm đái tháo đường có hội chứng chuyển hoá có giá trị trung bình triglycerid cao, HDL-C thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm không hội chứng chuyển hoá với p<0,05.

Kết luận: Đa phần người bệnh đái tháo đường type 2 có hội chứng chuyển hoá, đặc biệt là ở nữ. Hội chứng chuyển hoá có liên quan đến rối loạn lipid máu, tình trạng thừa cân gợi ý tầm quan trọng của việc quản lý tích cực các thành tố hội chứng chuyển hoá ở người bệnh đái tháo đường.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Samson SL, Garber AJ. Metabolic syndrome. Endocrinol Metab Clin North Am. 2014 Mar;43(1):1-23. Google Scholar
[2]
2. Li W, Q Xinfan, M Huan, G Qingshan. Incidence and long-term specific mortality trends of metabolic syndrome in the United States. Frontiers in endocrinology. 2023, 13:1029736. Google Scholar
[3]
3. Vũ Thị Lan Phương, Nguyễn Trọng Hưng, Phan Hướng Dương, Nguyễn Thị Lan Hương. Hội chứng chuyển hóa ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm 2019–2020. Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm. 2020;16(2):111-119. Google Scholar
[4]
4. Nguyễn Thị Huỳnh Như, Nguyễn Thị Kim Vân, Nguyễn Tam Anh. Khảo sát tỉ lệ hội chứng chuyển hóa ở người bệnh đái tháo đường type 2 đang điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Trà Vinh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; (số đặc biệt tháng 3):44-50. Google Scholar
[5]
5. American Diabetes Association. Classification and diagnosis of diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes 2022. Diabetes Care. 2022;45(Suppl 1):S17–S38. Google Scholar
[6]
6. Alberti KGMM, Eckel RH, Grundy SM, et al. Harmonizing the metabolic syndrome: A Joint Interim Statement. Circulation. 2009;120(16):1640–1645. Google Scholar
[7]
7. Belete R, et al. Global prevalence of metabolic syndrome among T2DM patients: A meta-analysis. Diabetes Metab Syndr. 2021;15(1):189–197. Google Scholar
[8]
8. Huxley R, Barzi F, Woodward M. Excess risk of fatal coronary heart disease associated with diabetes in men and women: meta-analysis of 37 prospective cohort studies. BMJ. 2006;332(7533):73–78. Google Scholar
[9]
9. Kautzky-Willer A, Harreiter J, Pacini G. Sex and gender differences in risk, pathophysiology and complications of type 2 diabetes mellitus. Endocr Rev. 2016;37(3):278–316. Google Scholar
[10]
10. Alberti KGMM, Zimmet P, Shaw J, et al. The IDF consensus worldwide definition of the metabolic syndrome. International Diabetes Federation. 2006. Google Scholar
[11]
11. Eshtiaghi R, Esteghamati A, Nakhjavani M. Gender differences in the metabolic syndrome and its components in the Iranian adult population: Tehran Lipid and Glucose Study. Int J Endocrinol Metab. 2010;8(2):87–93. Google Scholar