Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ14-HNKH Hội Hóa sinh Y học Việt Nam 19/09/2026

TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ, GIÁ TRỊ DỰ ĐOÁN CỦA HBA1C VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở THAI PHỤ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC PHENIKAA NĂM 2025

Nguyễn Tổng Thống, Nguyễn Thị Linh Hoa1,2, Phạm Châu Anh, Hoàng Văn Tuân, Vũ Thị Hương, Phạm Ngọc Thiện
1 Phenikaa School of Medicine and Pharmacy – Phenikaa University
2 Trường Y - Dược Phenikaa- Đại học Phenikaa
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD14.6455
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả tỷ lệ ĐTĐTK và kiểu hình bất thường glucose trong OGTT 75 g của thai phụ. Đánh giá giá trị dự đoán của HbA1c đối với ĐTĐTK và phân tích một số yếu tố liên quan đến ĐTĐTK.

Phương pháp: Mô tả cắt ngang, thực hiện trên 267 phụ nữ mang thai từ 24–28 tuần.

Kết quả: Tỷ lệ ĐTĐTK trong nghiên cứu là 28,8%. Bất thường glucose sau uống 2 giờ chiếm tỷ lệ cao nhất. Kiểu hình bất thường thường gặp nhất là tăng glucose sau 1 giờ kết hợp sau 2 giờ (35,0%). HbA1c có giá trị dự đoán ĐTĐTK ở mức khá, với AUC = 0,728. Điểm cắt tối ưu của HbA1c là 5,35%, với độ nhạy 49,4% và độ đặc hiệu 88,4%. Các yếu tố liên quan chặt chẽ với ĐTĐTK gồm độ tuổi >35 (OR = 3,088; 95% CI: 1,064-8,966) và tiền sử sinh con to >4000 gram (OR = 15,972;95% CI: 1,890-135,008) (p < 0,05). 

Kết luận: OGTT giúp phát hiện ĐTĐTK đặc biệt ở thời điểm sau uống 2 giờ. Tuổi mẹ trên 35 và tiền sử sinh con cân nặng >4000 g có liên quan đến ĐTĐTK. HbA1c có giá trị dự đoán ĐTĐTK ở mức khá.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] American Diabetes Association. 14. Management of Diabetes in Pregnancy: Standards of Medical Care in Diabetes—2020. Diabetes Care 2019; 43: S183–S192. Google Scholar
[2]
[2] Bùi Chung Thủy, Hồ Thị Tuyết Thu, Huỳnh Thị Ngọc Ánh, Lê Thị Thúy. Khảo sát tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023; 58: 194-201. https://doi.org/10.58490/ctump.2023i58.711 Google Scholar
[3]
[3] Hoàng Thị Lan Hương. Nghiên cứu tỷ lệ mắc đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế. 2023; 89: 7-16. DOI: 10.38103/jcmhch.89.1. Google Scholar
[4]
[4] Wang C, Kong L, Yang Y, et al. Recommended reference values for serum lipids during early and middle pregnancy: a retrospective study from China. Lipids Health Dis 2018; 17: 246. Google Scholar
[5]
[5] Phạm Thị Thanh Thủy, Nguyễn Phương Tú, Nguyễn Hải Phương. Tình hình thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose trong chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương giai đoạn 3 tháng đầu năm 2023. Tạp chí phụ sản. 2023;21(2):62-6. https://vjog.vn/journal/article/view/1602 Google Scholar
[6]
[6] Nguyễn Thị Huyền Phương, Đoàn Thị Phương Lam, Nguyễn Thị Tố Uyên, et al. Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ làm nghiệm pháp dung nạp đường huyết tại Bệnh Viện A Thái Nguyên. Tạp chí Y Học Cộng Đồng. 2026;67 (CĐ3-NCKH). DOI: 10.52163/yhc.v67iCD3.4737. Google Scholar
[7]
[7] Zhu Y, Zhang C. Prevalence of Gestational Diabetes and Risk of Progression to Type 2 Diabetes: a Global Perspective. Curr Diab Rep 2016; 16: 7. Google Scholar
[8]
[8] Tan YB, Quah PL, Tan KH. Ethnic-specific oral glucose tolerance (OGTT) phenotypes in women with hyperglycemia in pregnancy. BMJ Open Diab Res Care; 12. Epub ahead of print 4 October 2024. DOI: 10.1136/bmjdrc-2024-004331. Google Scholar
[9]
[9] Kwon SS, Kwon J-Y, Park Y-W, et al. HbA1c for diagnosis and prognosis of gestational diabetes mellitus. Diabetes Research and Clinical Practice 2015; 110: 38–43. Google Scholar
[10]
[10] Rickard Claesson, Claes Ignell, Nael Shaat, et al. HbA1c as a predictor of diabetes after gestational diabetes mellitus. Primary Care Diabetes 2017; 11: 46–51. Google Scholar