Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ13-HNKH Bệnh viện 19-8 10/09/2026

PHÂN LOẠI PHÂN TỬ TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ NỘI MẠC TỬ CUNG - KỶ NGUYÊN MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ VÀ TIÊN LƯỢNG

Giang Lê Hải, Hân Phạm Thị, Hương Nguyễn Thúy, Lượng Lê Xuân
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD13.6409
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Tổng hợp và cập nhật về phân loại phân tử trong ung thư biểu mô nội mạc tử cung (UTBMNMTC).

Phương pháp: Bài viết được thực hiện theo hình thức tổng quan tường thuật có định hướng (narrative review), tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu nền tảng và các hướng dẫn quốc tế cập nhật về phân loại phân tử UTBMNMTC, bao gồm TCGA, WHO, ESGO/ESTRO/ESP, FIGO và NCCN.

Kết quả: Phân loại phân tử chia UTBMNMTC thành bốn nhóm: POLEmut, dMMR/MSI, NSMPp53abn, với đặc điểm sinh học, tiên lượng và định hướng điều trị khác nhau. Trong đó, nhóm POLEmut có tiên lượng tốt nhất, nhóm dMMR/MSI và NSMP có tiên lượng trung gian, còn nhóm p53abn có tiên lượng xấu nhất. Việc ứng dụng hóa mô miễn dịch đánh giá MMR và p53 kết hợp với giải trình tự gen POLE đã tạo điều kiện triển khai phân loại phân tử trong thực hành. Các hướng dẫn quốc tế hiện đã tích hợp phân loại này vào phân tầng nguy cơ và lựa chọn điều trị, góp phần thúc đẩy cá thể hóa điều trị cho người bệnh.

Kết luận: Phân loại phân tử là công cụ quan trọng giúp bổ sung giá trị cho các yếu tố mô bệnh học truyền thống trong đánh giá tiên lượng và hỗ trợ lựa chọn chiến lược điều trị ở bệnh nhân UTBMNMTC. Việc triển khai các xét nghiệm phân tử phù hợp với điều kiện thực tế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và điều trị bệnh.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Cancer Genome Atlas Research Network, Kandoth C, Schultz N, Cherniack AD, Akbani R, Liu Y, et al. Integrated genomic characterization of endometrial carcinoma. Nature. 2013;497(7447):67-73. doi:10.1038/nature12113. Google Scholar
[2]
2. Wortman BG, Creutzberg CL, Putter H, Jürgenliemk-Schulz IM, Jobsen JJ, Lutgens LCHW, et al. Ten-year results of the PORTEC-2 trial for high-intermediate risk endometrial carcinoma: improving patient selection for adjuvant therapy. Br J Cancer. 2018;119(9):1067-1074. doi:10.1038/s41416-018-0310-8. Google Scholar
[3]
3. Van Gool IC, Eggink FA, Freeman-Mills L, Stelloo E, Marchi E, de Bruyn M, et al. POLE proofreading mutations elicit an antitumor immune response in endometrial cancer. Clin Cancer Res. 2015;21(14):3347-3355. doi:10.1158/1078-0432.CCR-15-0057. Google Scholar
[4]
4. León-Castillo A, Gilvazquez E, Nout RA, Smit VTHBM, McAlpine JN, McConechy MK, et al. Clinicopathological and molecular characterisation of multiple-classifier endometrial carcinomas. J Pathol. 2020;250(3):312-322. doi:10.1002/path.5373. Google Scholar
[5]
5. León-Castillo A, Britton H, McConechy MK, McAlpine JN, Nout RA, Kommoss S, et al. Interpretation of somatic POLE mutations in endometrial carcinoma. J Pathol. 2020;250(3):323-335. doi:10.1002/path.5372. Google Scholar
[6]
6. Vermij L, Smit VTHBM, Nout RA, Bosse T. Incorporation of molecular characteristics into endometrial cancer management. Histopathology. 2020;76(1):52-63. doi:10.1111/his.14015. Google Scholar
[7]
7. Singh N, Piskorz AM, Bosse T, Jimenez-Linan M, Rous B, Brenton JD, et al. p53 immunohistochemistry is an accurate surrogate for TP53 mutational analysis in endometrial carcinoma biopsies. J Pathol. 2020;250(3):336-345. doi:10.1002/path.5375. Google Scholar
[8]
8. Berek JS, Matias-Guiu X, Creutzberg CL, Fotopoulou C, Gaffney DK, Kehoe ST, et al. FIGO staging of endometrial cancer: 2023. Int J Gynecol Obstet. 2023;162(2):383-394. doi:10.1002/ijgo.14923. Google Scholar
[9]
9. Kommoss S, McConechy MK, Kommoss F, Leung S, Bunz A, Magrill J, et al. Final validation of the ProMisE molecular classifier for endometrial carcinoma in a large population-based case series. Ann Oncol. 2018;29(5):1180-1188. doi:10.1093/annonc/mdy058. Google Scholar
[10]
10. Bosse T, Nout RA, Stelloo E, Dreef E, Nijman HW, Jürgenliemk-Schulz IM, et al. L1 cell adhesion molecule is a strong predictor for distant recurrence and poor prognosis in endometrial cancer. J Clin Oncol. 2014;32(36):4050-4058. doi:10.1200/JCO.2014.55.8926. Google Scholar