Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ9-Hội Y học Giới tính 25/08/2026

THỰC HÀNH NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ TỪ 0-23 THÁNG TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Nguyễn Thị Thùy Linh1,2, Nguyễn Hoàng Thanh3,4, Vũ Nhật Quỳnh5,6, Đỗ Nam Khánh3,4
1 Hanoi Center for Disease Control
2 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hà Nội
3 Hanoi Medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
5 Tue Tinh College of Medicine and Pharmacy
6 Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD9.6387
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực hành nuôi dưỡng trẻ từ 0-23 tháng tuổi và phân tích các yếu tố liên quan tại thành phố Hà Nội

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 1.195 trẻ và mẹ, thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn trực tiếp và cân đo tại chỗ. Các chỉ số đánh giá thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ theo IYCF (Infant and Young Child Feeding) gồm: bú mẹ hoàn toàn (Exclusive Breastfeeding – EBF), đa dạng thực phẩm tối thiểu (Minimum Dietary Diversity – MDD), chế độ ăn tối thiểu chấp nhận được (Minimum Acceptable Diet – MAD), tình trạng nhẹ cân (Weight-for-Age Z-score – WAZ<-2SD). Phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến được thực hiện để đánh giá mối quan hệ giữa thực hành IYCF và các yếu tố liên quan.

Kết quả: Tỷ lệ trẻ 0–5 tháng bú mẹ hoàn toàn là 41,5%, 69,4% trẻ sử dụng bú bình. Trẻ 6–23 tháng đạt MDD là 67,2%, MAD 44,8%. Trẻ từ 0-5 tháng tuổi có bú bình được bú mẹ hoàn toàn chỉ bằng 0,12 lần so với trẻ không bú bình (OR=0,12; KTC 95%: 0,07-0,21; p<0,001). Trẻ 6-23 tháng đạt MAD có liên quan nhẹ cân cao gấp 2,02 lần so với trẻ không đạt MAD (OR=2,02; KTC 95%: 1,01-4,07; p=0,047). Trình độ học vấn mẹ và khu vực cư trú liên quan đến thực hành IYCF.

Kết luận: Thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại Hà Nội phản ánh xu hướng đa dạng trong hành vi chăm sóc. Cần tăng cường giáo dục cha mẹ, khuyến khích EBF, giảm bú bình và cải thiện chất lượng ăn bổ sung, đồng thời theo dõi tăng trưởng trẻ để cải thiện kết quả dinh dưỡng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Choong ZC, Cheah FC. Early Life Nutrition during the First 1000 Days from a Malaysian Perspective. Med Health. 2023;18(2):279-299. doi:10.17576/MH.2023.1802.01 Google Scholar
[2]
World Health Organization. Infant and Young Child Feeding. Geneva: WHO; 2023. Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/infant-and-young-child-feeding Google Scholar
[3]
General Statistics Office, UNICEF, UNFPA. Viet Nam SDGCW Survey 2020–2021: Infant and Young Child Feeding. Hanoi: UNICEF; 2021. Available from: https://www.unicef.org/vietnam/media/8691/file/Infant%20and%20Young%20Child%20Feeding.pdf Google Scholar
[4]
World Health Organization. Indicators for Assessing Infant and Young Child Feeding Practices: Definitions and Measurement Methods. Geneva: WHO; 2021. Google Scholar
[5]
Bộ Y tế. Quyết định 3777/QĐ-BYT 2024: Hướng dẫn đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc cơ bản. HaNoi: Bộ Y tế; 2024. Google Scholar
[6]
Tan PY, Som SV, Nguyen SD, et al. The Role of Complementary Feeding Practices in Addressing the Double Burden of Malnutrition among Children Aged 6–23 Months: Insight from the Vietnamese General Nutrition Survey 2020. Nutrients. 2024;16(19):3240. Available from: https://eprints.whiterose.ac.uk/id/eprint/220803/ Google Scholar
[7]
UNICEF Data. Infant and Young Child Feeding: A Statistical Snapshot. New York: UNICEF; 2020. Available from: https://data.unicef.org/resources/dataset/infant-young-child-feeding Google Scholar
[8]
Duong TT Doan, Binns C, Lee A, Zhao Y, Dinh HTP, Nguyen CC, et al. Factors Associated with Intention to Breastfeed in Vietnamese Mothers: A Cross-Sectional Study. PLoS One. 2023;18(3):e0279691. doi:10.1371/journal.pone.0279691 Google Scholar
[9]
Victora CG, Bahl R, Barros AJD, et al. Breastfeeding in the 21st Century: Epidemiology, Mechanisms, and Lifelong Effect. Lancet. 2016;387(10017):475–490. doi:10.1016/S0140-6736(16)31588-7 Google Scholar
[10]
Phan QA, Nguyen TTH, Nguyen TK, et al. Thực hành nuôi dưỡng trẻ 6–23 tháng tuổi của bà mẹ tại Phòng khám Tư vấn Dinh dưỡng và Tiêm chủng, Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng năm 2022–2023. J Nutr Health. 2023;19(4+5):12–21. Google Scholar
[11]
Saha J, Chouhan P, Malik NI, Ghosh T, Das P, Shahid M, et al. Effects of Dietary Diversity Google Scholar
[12]
on Growth Outcomes of Children Aged 6 to 23 Months in India: Evidence from National Family Google Scholar
[13]
and Health Survey (NFHS-4, 2015–2016). Nutrients. 2023;15(1):159. doi:10.3390/nu15010159 Google Scholar