Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và hành vi nguy cơ ở người bệnh giang mai được xác định lần đầu tại phòng khám nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, Bệnh viện Da Liễu Trung ương từ tháng 10/2025 đến tháng 3/2026.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 471 người bệnh được xác định mắc giang mai và có chỉ định điều trị tại phòng khám STI, Bệnh viện Da Liễu Trung ương.
Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 29,8 ± 11,0 tuổi. Nhóm 25-34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (39,7%), kế tiếp là nhóm 18-24 tuổi (30,5%). Nam giới chiếm 59,4%. Nghề nghiệp thường gặp nhất là công nhân (26,1%), tiếp theo là nhóm không muốn tiết lộ nghề nghiệp (16,6%) và nhân viên văn phòng (14,9%). Quan hệ tình dục không dùng bao cao su được ghi nhận ở 96,2% trường hợp. Thời gian trung vị từ quan hệ tình dục không an toàn đến khi khám là 30,0 (7,0-60,0) ngày; 66,7% trường hợp đến khám trong vòng 30 ngày sau phơi nhiễm. Trong 149 trường hợp có ghi nhận thời gian triệu chứng, trung vị thời gian có triệu chứng trước khi khám là 17,5 (7,0-30,0) ngày. Giang mai sớm chiếm 34,7%, trong khi nhóm không xác định rõ thời gian chiếm 62,8%. Tổn thương da-niêm mạc và săng giang mai lần lượt gặp ở 21% và 11,7%.
Kết luận: Người bệnh chủ yếu thuộc nhóm người trẻ, quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su được ghi nhận với tỷ lệ cao. Tỷ lệ không xác định rõ thời gian mắc bệnh còn lớn, cho thấy cần chuẩn hóa khai thác thời điểm phơi nhiễm, thời điểm xuất hiện triệu chứng và tiền sử điều trị. Quản lý giang mai nên kết hợp điều trị, tư vấn giảm nguy cơ, thông báo bạn tình và xét nghiệm HIV cùng các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục khác.