Bài báo khoa học Tập 67 Số 8 28/08/2026

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH DẠI CỦA NGƯỜI DÂN CÓ NUÔI CHÓ MÈO TẠI XÃ PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU NĂM 2025

Đinh Hoàng Nhớ1,2, Huỳnh Ngọc Linh3,4, Nguyễn Ngọc Huyền5,6, Nguyễn Ngọc Huyền5,6, Lê Minh Hữu5,6
1 Ca Mau Provincial Center for Disease Control
2 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cà Mau
3 Ca Mau Medical College
4 Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau
5 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
6 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
DOI: 10.52163/yhc.v67i8.6320
11 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bệnh dại là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng tại hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ với tỷ lệ tử vong 100% khi phát bệnh và đang có xu hướng gia tăng trở lại tại tỉnh Cà Mau nói chung và xã Phú Tân nói riêng.

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) đúng về phòng, chống bệnh dại và phân tích một số yếu tố liên quan ở người nuôi chó/mèo tại xã Phú Tân, tỉnh Cà Mau năm 2025.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 756 người đại diện hộ gia đình có nuôi chó/mèo từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2025.

Kết quả: Tỷ lệ đạt kiến thức, thái độ và thực hành đúng lần lượt là 63,2%; 63,4% và 46,7%. Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), bao gồm: đối với kiến thức là nhóm tuổi, trình độ học vấn, mục đích nuôi chó/mèo, điều kiện kinh tế và tiền sử phơi nhiễm; đối với thái độ là trình độ học vấn, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế và kiến thức; đối với thực hành là nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mục đích nuôi và kiến thức. Người có kiến thức đúng có khả năng có thái độ phù hợp cao gấp 3,5 lần và thực hành đúng cao gấp 3,2 lần so với nhóm còn lại. Kết luận: Cần tăng cường truyền thông – giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành phòng, chống bệnh dại trong cộng đồng, đặc biệt ở các nhóm đối tượng nguy cơ.       

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế. Hướng dẫn giám sát, phòng chống bệnh dại trên người. Quyết định 1622/BYT-QĐ ngày 08/5/2014; 2014. Google Scholar
[2]
Thủ tướng Chính phủ. Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 21/4/2023 về việc Tăng cường các biện pháp cấp bách phòng, chống bệnh dại. Hà Nội; 2023. Google Scholar
[3]
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cà Mau. Hội nghị triển khai công tác phòng, chống bệnh dại năm 2025. Cà Mau; 2025. Google Scholar
[4]
Kinh Thị Mỹ Dung. Kiến thức thực hành về phòng bệnh dại của người dân có nuôi chó mèo tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2023. Tạp chí Y Dược Cần Thơ. 2024;(70):105-113. DOI: 10.58490/ctump.2024i70.2203 Google Scholar
[5]
Nguyễn Thị Thu Hiền. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng bệnh dại của cán bộ Trạm y tế xã huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược. 2024;3(1):25-34. Google Scholar
[6]
Lý Thị Thuỳ Trang, Phạm Văn Hậu, Phan Trọng Lân. Kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh dại của nhân dân huyện Chưprông, tỉnh Gia Lai. Tạp chí Y học Dự phòng. 2008;9(117):103-108. doi: 10.52163/yhc.v67i2.4383 Google Scholar
[7]
Dandan Li, Qiaoyan Liu, Fan Chen, Qingqing Jiang. Knowledge, attitudes, and practices regarding rabies and its prevention and control among bite victims by suspected rabid animals in China. One Health. 2021 May 8;13:100264. doi:10.1016/j.onehlt.2021.100264. Google Scholar
[8]
Nguyễn Thị Thắng, Nguyễn Minh Sơn. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh dại của người dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên năm 2019. Tạp chí Y học Nghiên cứu. 2020;128(4):189-198. Google Scholar
[9]
Nguyễn Thị Thanh Thảo, Lê Minh Hữu. Nghiên cứu kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh dại và một số yếu tố liên quan của người nuôi chó mèo tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2019. Tạp chí Y Dược Cần Thơ. 2021;(35):78-85. doi: 10.58490/ctump.2024i70.2203 Google Scholar
[10]
Nejash Abdela, Boru Midekso, Jemal Jabir. Knowledge, attitudes and practices towards rabies in Dedo district of Jimma zone, southwestern Ethiopia: a community based cross-sectional study. International Journal of Medicine and Medical Sciences. 2017;9(5):61-71. doi:10.5897/IJMMS2017.1302. Google Scholar