Bài báo khoa học Tập 67 Số 8 28/08/2026

THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG THỂ THẤP CÒI TẠI XÃ PHIÊNG LUÔNG, HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Nguyễn Thị Hiền1,2, Bùi Thị Chung3,4, Đinh Thị Phương Linh3,4, Ngô Thị Dạ Thảo3,4, Trương Tuyết Mai5,6, Nguyễn Thị Xuân Hương7,8
1 Department of Family Medicine, University of Medicine and Pharmacy, Thai Nguyen University
2 Bộ môn Y học gia đình, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên
3 Vinmec Times City International General Hospital
4 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City, Vinmec Healthcare System
5 National Institute of Nutrition
6 Viện Dinh dưỡng Quốc gia
7 Department of Pediatrics, University of Medicine and Pharmacy, Thai Nguyen University
8 Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên
DOI: 10.52163/yhc.v67i8.6318
19 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích thực trạng suy dinh dưỡng (SDD) thể thấp còi tại xã Phiêng Luông, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang và một số yếu tố liên quan.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 214 trẻ dưới 5 tuổi tại xã Phiêng Luông, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.

Kết quả: Tuổi trung bình của trẻ trong nghiên cứu là 27,8 ± 16,3 tháng. Tỷ lệ SDD thể thấp còi là 65,4%, trong đó SDD mức độ nặng chiếm 28,0%. Mẹ cao dưới 150 cm, mẹ có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông (THPT), gia đình có từ 3 con trở lên và mẹ có kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ chưa tốt có tỷ lệ SDD thể thấp còi cao hơn so với các nhóm còn lại (p < 0,05). Phân tích đa biến xác định chiều cao mẹ dưới 150 cm là yếu tố liên quan độc lập với SDD thể thấp còi.

Kết luận: Tỷ lệ SDD thể thấp còi ở trẻ em tại địa bàn nghiên cứu còn rất cao. Chiều cao mẹ dưới 150 cm là yếu tố liên quan độc lập. Trình độ học vấn và kiến thức nuôi dưỡng của bà mẹ có vai trò quan trọng trong cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ.

Tài liệu tham khảo
[1]
World Health Organization. Nutrition Landscape Information System (NLIS) country profile indicators: interpretation guide. Geneva: World Health Organization; 2019. Google Scholar
[2]
United Nations Children’s Fund, World Health Organization, World Bank Group. Levels and trends in child malnutrition: UNICEF/WHO/World Bank Group Joint Child Malnutrition Estimates: key findings of the 2024 edition. New York/Geneva/Washington DC; 2024. Google Scholar
[3]
Viện Dinh dưỡng. Bảng báo cáo tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi theo các mức độ, theo vùng sinh thái của công văn 1258/VDD-GSDD ngày 30/12/2021. Hà Nội: Viện Dinh dưỡng; 2021. Google Scholar
[4]
Bộ Y tế. Báo cáo công tác dinh dưỡng và chiến lược phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em đến năm 2030. Hà Nội: Bộ Y tế; 2023. Google Scholar
[5]
Fautsch Macías Y, Glasauer P. Guidelines for assessing nutrition-related knowledge, attitudes and practices. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations; 2014. Google Scholar
[6]
World Health Organization, United Nations Children’s Fund. Indicators for assessing infant and young child feeding practices: definitions and measurement methods. Geneva: World Health Organization; 2021. Google Scholar
[7]
Bộ Y tế. Tài liệu hướng dẫn nuôi dưỡng trẻ nhỏ. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2015. Google Scholar
[8]
World Health Organization. WHO child growth standards: length/height-for-age, weight-for-age, weight-for-length, weight-for-height and body mass index-for-age: methods and development. Geneva: World Health Organization; 2006. Google Scholar
[9]
Hà Xuân Sơn, Phạm Thị Bích Hồng, Nguyễn Quang Mạnh, Hoàng Thị Thúy Hà. Thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông tại 2 xã huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang. TNU Journal of Science and Technology. 2022;227(05):67–74. Google Scholar
[10]
Özaltin E, Hill K, Subramanian SV. Association of maternal stature with offspring mortality, underweight, and stunting in low- to middle-income countries. JAMA. 2010;303(15):1507–1516. doi:10.1001/jama.2010.450. Google Scholar