Bài báo khoa học Tập 67 Số 8 28/08/2026

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ - MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VIÊN Y KHOA ẤN ĐỘ TẠI VIỆT NAM QUA BỘ CÔNG CỤ WHOQOL-BREF

Nguyễn Hoài Giang1,2
1 Dainam University
2 Trường Đại học Đại Nam
DOI: 10.52163/yhc.v67i8.6317
27 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Đánh giá thực trạng chất lượng cuộc sống (CLCS) và xác định các yếu tố môi trường nội trú, rào cản ngôn ngữ thích ứng nhằm tối ưu hóa hiệu quả hỗ trợ sinh viên Y khoa Ấn Độ tại Trường Đại học Đại Nam.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hỗn hợp cắt ngang trên N = 195 sinh viên Ấn Độ học kỳ II năm học 2025–2026. Định lượng dùng bộ công cụ WHOQOL-BREF (thang điểm 100) và mô hình hồi quy tuyến tính bội. Định tính qua phỏng vấn sâu bán cấu trúc hỗ trợ thực chứng.

Kết quả: Điểm CLCS cao nhất ở lĩnh vực quan hệ xã hội (65,30), tiếp theo là thể chất (62,45), tâm lý (58,12) và môi trường sống (56,85). Ghi nhận được 69,74% sinh viên thường xuyên gặp áp lực cảm xúc giai đoạn đầu. Phân tích hồi quy chỉ ra điều kiện phòng ở liên hệ đồng thời đến chất lượng giấc ngủ ( β = 0,296) và sức lực mỗi ngày(β = 0,3008, p < 0,001). Phỏng vấn sâu cho thấy nhu cầu được giảm bớt số sinh viên trong phòng, xử lý triệt để ẩm mốc mùa mưa, giải tỏa sự phát âm không chuẩn khi giao tiếp bản địa và thích ứng tiếng Anh học thuật. Điểm sáng lớn là cộng đồng sinh viên Ấn độ tại ký túc xá vận hành hiệu quả để hỗ trợ tinh thần giúp sinh viên nhanh chóng hòa nhập.

Kết luận: Nâng cấp không gian sống và tăng cường hỗ trợ ngôn ngữ là giải pháp để nâng cao CLCS của sinh viên. Nhà trường cần tiếp tục điều chỉnh mật độ phòng ở, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và phát triển chương trình tiếng Việt chuyên ngành Y khoa.

Tài liệu tham khảo
[1]
Phan, H., Le, M. T. T., Tran, L. C., Trần, Đ. L., Tran, N. T. H., Tran, N. B., & Nguyen-Thi, T.-T. (2025). Stressors and Coping Strategies among Vietnamese Medical Students: A Study in a Southern Medical University. Education in Medicine Journal, 17(1), 149–166. https://doi.org/10.21315/eimj2025.17.1.11 Google Scholar
[2]
Nguyễn, H. T., Lap, T. Q., & Tho, V. D. D. (2025). International Students’ Navigating Challenges in a Vietnamese English-Medium Instruction Program: Self-Determination and Resilience Perspectives. International Journal of Learning, Teaching and Educational Research, 24(4), 447–478. https://doi.org/10.26803/ijlter.24.4.21 Google Scholar
[3]
Hu, B., Wu, Q., Wang, Y., Zhou, H., & Yin, D. (2024). Factors associated with sleep disorders among university students in Jiangsu Province: a cross-sectional study. Frontiers in Psychiatry, 15, 1288498. https://doi.org/10.3389/fpsyt.2024.1288498 Google Scholar
[4]
Corney, T., Plessis, K. du, Woods, B., Lou, C. X., Dewhurst, A., & Mawren, D. (2024). ‘If you are feeling alone and you are not feeling safe, it impacts everything’: a mixed-methods exploration of international students’ accommodation, subjective wellbeing and mental health help-seeking. BMC Public Health, 24(1), 1262. https://doi.org/10.1186/s12889-024-18691-8 Google Scholar
[5]
Shadowen, N. L., Williamson, A. A., Guerra, N. G., Ammigan, R., & Drexler, M. L. (2019). Prevalence and Correlates of Depressive Symptoms Among International Students: Implications for University Support Offices. Journal of International Students, 9(1), 129–149. https://doi.org/10.32674/jis.v9i1.277 Google Scholar
[6]
Van, P. T. (2026). Prevalence of stress, anxiety, depression and associated factors in medical students: a review and analysis. Tạp Chí Y học Cộng đồng, 66(i8). https://doi.org/10.52163/yhc.v66i8.4121 Google Scholar
[7]
Skevington, S. M., Lotfy, M., & O’Connell, K. A. (2004). The World Health Organization’s WHOQOL-BREF Quality of Life Assessment: Psychometric Properties and Results of the International Field Trial. A Report from the WHOQOL Group. Quality of Life Research, 13, 299-310. https://doi.org/10.1023/B:QURE.0000018486.91360.00 Google Scholar
[8]
Hamad, A. A., Mustaffa, D. B., Alnajjar, A. Z., Amro, R., Deameh, M. G., Amin, B., & Alkhawaldeh, I. M. (2025). Decolonizing medical education: a systematic review of educational language barriers in countries using foreign languages for instruction. BMC Medical Education, 25(1), 701. https://doi.org/10.1186/s12909-025-07251-2 Google Scholar