Bài báo khoa học Tập 67 Số 8 28/08/2026

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG LỆCH LẠC KHỚP CẮN VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CHỈNH NHA CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

Nguyễn Thùy Linh1,2
1 National Hospital of Odonto-Stomatology, Hanoi
2 Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67i8.6311
37 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả tình trạng lệch lạc khớp cắn và xác định nhu cầu điều trị chỉnh nha ở sinh viên Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2022.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 215 sinh viên tuổi từ 18-24 tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội từ tháng 2-8 năm 2022. Chọn mẫu thuận tiện có chủ đích. Tình trạng khớp cắn được phân loại theo Angle trên mẫu thạch cao, nhu cầu điều trị chỉnh nha được đánh giá bằng chỉ số IOTN.

Kết quả: Tỷ lệ lệch lạc khớp cắn là 65,1%, trong đó sai khớp cắn loại I có ưu thế tỷ lệ với 47,9%. Thay đổi vị trí răng trên 1 mm là nguyên nhân phổ biến nhất, ghi nhận ở 64,7% trường hợp. Theo thành phần thẩm mỹ răng của IOTN, 26,5% sinh viên có nhu cầu điều trị từ mức cần đến rất cần (mức 5-10). Theo thành phần sức khỏe răng, 44,7% có nhu cầu can thiệp ở mức 3-5. Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nhu cầu điều trị giữa hai giới cũng như giữa hai thành phần IOTN.

Kết luận: Nhu cầu điều trị theo thành phần sức khỏe răng cao hơn nhiều so với thành phần thẩm mỹ răng cho thấy lệch lạc khớp cắn ở nhóm sinh viên chủ yếu ảnh hưởng đến chức năng hơn là thẩm mỹ và nhu cầu này cần được ưu tiên hơn trong công tác chăm sóc răng miệng cho sinh viên đại học.

Tài liệu tham khảo
[1]
Cenzato N, Nobili A, Maspero C. Prevalence of dental malocclusions in different geographical areas: scoping review. Dent J (Basel), 2021, 9 (10). doi: 10.3390/dj9100117 Google Scholar
[2]
Salim N.A, Alamoush R.A, Al-Abdallah M.M, Al-Asmar A.A, Satterthwaite J.D. Relationship between dental caries, oral hygiene and malocclusion among Syrian refugee children and adolescents: a cross-sectional study. BMC Oral Health, 2021, 21 (1): 629. doi: 10.1186/s12903-021-01993-3 Google Scholar
[3]
Javed O, Bernabé E. Oral impacts on quality of life in adult patients with class I, II and III malocclusion. Oral Health Prev Dent, 2016, 14 (1): 27-32. doi: 10.3290/j.ohpd.a34377 Google Scholar
[4]
Trần Thị An Huy, Phạm Thanh Hải, Nguyễn Hồng Dương, Đồng Thị Mai Hương, Lê Thị Thùy Ly, Vũ Quang Hưng. Khảo sát tình trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của sinh viên năm nhất Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2018. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 515 (số đặc biệt): 99-104. doi: 10.51298/vmj.v515i1.2721. Google Scholar
[5]
Đồng Thị Mai Hương. Nghiên cứu tình trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của sinh viên Trường Đại học Y Hải Phòng. Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2012. Google Scholar
[6]
Brook P.H, Shaw W.C. The development of an index of orthodontic treatment priority. Eur J Orthod, 1989, 11 (3): 309-20. doi: 10.1093/oxfordjournals.ejo.a035999 Google Scholar
[7]
Krooks L, Pirttiniemi P, Kanavakis G, Lähdesmäki R. Prevalence of malocclusion traits and orthodontic treatment in a Finnish adult population. Acta Odontol Scand, 2016, 74 (5): 362-7. doi: 10.3109/00016357.2016.1151547 Google Scholar
[8]
Kaur H, Pavithra U.S, Abraham R. Prevalence of malocclusion among adolescents in South Indian population. J Int Soc Prev Community Dent, 2013, 3 (2): 97-102. doi: 10.4103/2231-0762.122453 Google Scholar
[9]
Chu C.H, Choy H.B, Lo E. Occlusion and orthodontic treatment demand among Chinese young adults in Hong Kong. Oral Health & Preventive Dentistry, 2009, 7: 83-91. doi: 10.3290/j.ohpd.a15272 Google Scholar
[10]
Siddiqui T.A, Shaikh A, Fida M. Agreement between orthodontist and patient perception using Index of Orthodontic Treatment Need. Saudi Dent J, 2014, 26 (4):156-65. doi: 10.1016/j.sdentj.2014.03.004 Google Scholar
[11]
Borzabadi-Farahani A, Borzabadi-Farahani A. Agreement between the index of complexity, outcome, and need and the dental and aesthetic components of the index of orthodontic treatment need. Am J Orthod Dentofacial Orthop, 2011, 140 (2): 233-8. doi: 10.1016/j.ajodo.2010.09.028 Google Scholar