Mục tiêu: Đánh giá thực trạng kháng thuốc và đặc điểm phân bố của các chủng E. coli lâm sàng tại bệnh viện đa khoa Đức Giang trong 5 tháng đầu năm 2026.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu 126 chủng E. coli không trùng lặp phân lập từ tháng 01/2026 đến tháng 05/2026. Kháng sinh đồ được thực hiện bằng hệ thống tự động VITEK® 2 Compact (BioMérieux, Pháp) theo tiêu chuẩn CLSI.
Kết quả: Bệnh nhân nữ chiếm 54,8%, người ≥ 60 tuổi chiếm 62,7%. Các chủng vi khuẩn chủ yếu phân bố ở khối Ngoại (44,4%), khối Nội (25,4%) và phân lập nhiều nhất từ nước tiểu (33,3%), máu (26,2%). E. coli đề kháng cao với Ampicillin (93,7%), Ciprofloxacin (72,2%), Sulfamethoxazole/Trimethoprim (72,2%) và Cefotaxime (62,7%). Tỷ lệ đa kháng thuốc (MDR) đạt 84,1%, kiểu hình nghi ESBL (kháng Cefotaxime hoặc Ceftazidime) chiếm 64,3% và kháng Carbapenem (CRE) chiếm 11,9%. Amikacin thử nghiệm trên 116 chủng ghi nhận tỷ lệ nhạy cảm 96,6% (112/116), không có chủng đề kháng (0,0%), tuy nhiên ghi nhận 3,4% (4/116) chủng ở mức nhạy cảm trung gian. Theo quy chuẩn vi sinh lâm sàng, Nitrofurantoin chỉ được đánh giá trên bệnh phẩm nước tiểu () và ghi nhận tỷ lệ nhạy cảm đạt 100% (42/42), tuy nhiên hiệu lực điều trị chỉ giới hạn trong nhiễm khuẩn tiết niệu hạ vị không biến chứng. Nhóm Carbapenem duy trì tỷ lệ nhạy cảm trên 88%.
Kết luận: Tình trạng đa kháng và tỷ lệ nghi ESBL của E. coli đang ở mức cao, kèm theo sự xuất hiện của các chủng CRE. Chương trình quản lý kháng sinh và kiểm soát nhiễm khuẩn cần được tăng cường để ngăn chặn sự lan truyền của các chủng kháng thuốc này.