Bài báo khoa học Tập 67 Số 8 28/08/2026

TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN Escherichia coli PHÂN LẬP TỪ BỆNH PHẨM LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG TRONG 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2026

Đỗ Đình Tùng1,2, Đào Quang Trung1,2, Nguyễn Hoài Giang3,4
1 Duc Giang General Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa Đức Giang
3 International Medical Training Institute, Dai Nam University
4 Viện Đào tạo Y khoa Quốc tế, Trường Đại học Đại Nam
DOI: 10.52163/yhc.v67i8.6307
36 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá thực trạng kháng thuốc và đặc điểm phân bố của các chủng E. coli lâm sàng tại bệnh viện đa khoa Đức Giang trong 5 tháng đầu năm 2026.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu 126 chủng E. coli không trùng lặp phân lập từ tháng 01/2026 đến tháng 05/2026. Kháng sinh đồ được thực hiện bằng hệ thống tự động VITEK® 2 Compact (BioMérieux, Pháp) theo tiêu chuẩn CLSI.

Kết quả: Bệnh nhân nữ chiếm 54,8%, người ≥ 60 tuổi chiếm 62,7%. Các chủng vi khuẩn chủ yếu phân bố ở khối Ngoại (44,4%), khối Nội (25,4%) và phân lập nhiều nhất từ nước tiểu (33,3%), máu (26,2%). E. coli đề kháng cao với Ampicillin (93,7%), Ciprofloxacin (72,2%), Sulfamethoxazole/Trimethoprim (72,2%) và Cefotaxime (62,7%). Tỷ lệ đa kháng thuốc (MDR) đạt 84,1%, kiểu hình nghi ESBL (kháng Cefotaxime hoặc Ceftazidime) chiếm 64,3% và kháng Carbapenem (CRE) chiếm 11,9%. Amikacin thử nghiệm trên 116 chủng ghi nhận tỷ lệ nhạy cảm 96,6% (112/116), không có chủng đề kháng (0,0%), tuy nhiên ghi nhận 3,4% (4/116) chủng ở mức nhạy cảm trung gian. Theo quy chuẩn vi sinh lâm sàng, Nitrofurantoin chỉ được đánh giá trên bệnh phẩm nước tiểu () và ghi nhận tỷ lệ nhạy cảm đạt 100% (42/42), tuy nhiên hiệu lực điều trị chỉ giới hạn trong nhiễm khuẩn tiết niệu hạ vị không biến chứng. Nhóm Carbapenem duy trì tỷ lệ nhạy cảm trên 88%.

Kết luận: Tình trạng đa kháng và tỷ lệ nghi ESBL của E. coli đang ở mức cao, kèm theo sự xuất hiện của các chủng CRE. Chương trình quản lý kháng sinh và kiểm soát nhiễm khuẩn cần được tăng cường để ngăn chặn sự lan truyền của các chủng kháng thuốc này.

Tài liệu tham khảo
[1]
Mu, A., Klare, W. P., Baines, S. L., Pang, C. N. I., Guérillot, R., Harbison-Price, N., Keller, N., Wilksch, J. J., Nhu, N. T. K., Phan, M., Keller, B., Nijagal, B., Tull, D., Dayalan, S., Chua, H. H. C., Skoneczny, D., Koval, J., Hachani, A., Shah, A. D., ... Walker, M. J. (2023). Integrative omics identifies conserved and pathogen-specific responses of sepsis-causing bacteria. Nature Communications, 14(1), 5142 https://doi.org/10.1038/s41467-023-37200-w Google Scholar
[2]
Tirusew, S., Destaw, D., & Abas, M. I. (2024). Global prevalence and risk factors of multidrug resistance Escherichia coli in human and animal samples (2015-2023): A systematic review and meta-analysis. Research Square https://doi.org/10.21203/rs.3.rs-5287484/v1 Google Scholar
[3]
Gashaw, M., Gudina, E. K., Ali, S., Gabriele, L., Seeholzer, T., Alemu, B., Froeschl, G., Kroidl, A., & Wieser, A. (2024). Molecular characterization of carbapenem-resistance in Gram-negative isolates obtained from clinical samples at Jimma Medical Center, Ethiopia. Frontiers in Microbiology, 15. https://doi.org/10.3389/fmicb.2024.1336387 Google Scholar
[4]
Sawa, T., Kooguchi, K., & Moriyama, K. (2020). Molecular diversity of extended-spectrum β-lactamases and carbapenemases, and antimicrobial resistance. Journal of Intensive Care, 8(1), 13. https://doi.org/10.1186/s40560-020-0429-6 Google Scholar
[5]
Đinh, B. T., Quỳnh, T. N. V., Bảo, C., Châu, A. N. T., Hoàng, B. N., Bảo, T. P. V., Khanh, L. N. T., Xuân, T. L. N., Đăng, K. N. T., Thị, T. N., Thi, T. U., Thi, H. D., Ngọc, M. D. T., Minh, N. H. T., Việt, T. N., Bích, N. H. L., Tuấn, K. T., Đoan, H. T., Tuyết, N. T. T., & Vân, A. L. (2023). Cập nhật tính đề kháng kháng sinh của các loại vi khuẩn phân lập được tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế từ năm 2020 - 2022. Tạp chí Y Dược Huế, 13(7), 66–72. https://doi.org/10.34071/jmp.2023.7.9 Google Scholar
[6]
Pham, G.N., Dang, T.T.H., Nguyen, TA. et al. Health system barriers to the implementation of the national action plan to combat antimicrobial resistance in Vietnam: a scoping review. Antimicrob Resist Infect Control 13, 12 (2024). https://doi.org/10.1186/s13756-024-01364-x Google Scholar
[7]
Chng, K. R., Li, C., Bertrand, D., Ng, A. H. Q., Kwah, J. S., Low, H. M., Tong, C., Natrajan, M., Zhang, M. H., Xu, L., Ko, K. K. K., Ho, E. X. P., Av-Shalom, T. V., Teo, J., Khor, C. C., Danko, D., Bezdan, D., Afshinnekoo, E., Ahsanuddin, S., ... Velavan, T. P. (2020). Cartography of opportunistic pathogens and antibiotic resistance genes in a tertiary hospital environment. Nature Medicine, 26(6), 941–951. https://doi.org/10.1038/s41591-020-0894-4 Google Scholar
[8]
Khuntayaporn, P., Kanathum, P., Houngsaitong, J., Montakantikul, P., Thirapanmethee, K., & Chomnawang, M. T. (2021). Predominance of international clone 2 multidrug-resistant Acinetobacter baumannii clinical isolates in Thailand: a nationwide study. Annals of Clinical Microbiology and Antimicrobials, 20(1), 19 doi: 10.1186/s12941-021-00424-z Google Scholar