Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị người bệnh nhiễm trùng tiết niệu liên quan đến ống thông tiểu (CAUTI) tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 104 người bệnh ≥ 16 tuổi được chẩn đoán CAUTI tại khoa Hồi sức tích cực và Cấp cứu từ tháng 01/2022 đến tháng 08/2024. Kết quả: Tuổi trung bình 63 ± 17, nam chiếm 61,5%, nhóm > 65 tuổi chiếm 52,9%. Sốt là triệu chứng chủ yếu (94,2%). CRP tăng là 97,9%, procalcitonin tăng là 85,7%, albumin giảm là 91,2%. Tỷ lệ nấm và vi khuẩn bằng nhau (50%). Candida tropicalis chiếm ưu thế (25,4%), tiếp theo là C. albicans (17,5%); trong nhóm vi khuẩn bao gồm P. aeruginosa (13,5%) và E. coli (8,7%) phổ biến nhất. K. pneumoniae kháng toàn bộ carbapenem. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị xấu bao gồm: đái tháo đường (OR = 4,8; p = 0,028), sỏi thận (OR = 6,8; p = 0,009), procalcitonin > 1 ng/mL (OR = 4,38; p = 0,036) và bạch cầu > 15 G/L (OR = 4,62; p = 0,032). Kết luận: CAUTI tại bệnh viện tuyến cuối có đặc điểm vi sinh phức tạp với tỷ lệ nhiễm nấm cao và kháng thuốc nghiêm trọng. Đái tháo đường, sỏi thận, procalcitonin và bạch cầu tăng cao là các yếu tố tiên lượng xấu cần được theo dõi chặt chẽ.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH NHIỄM TRÙNG TIẾT NIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ỐNG THÔNG TIỂU TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG
15
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
nhiễm trùng tiết niệu liên quan ống thông tiểu; CAUTI; kháng kháng sinh; hồi sức tích cực; nấm Candida spp
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế. Quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/08/2017 về việc phê duyệt các hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Google Scholar
[2]
AfhRa Q. (2017). Estimating the additional Hospital inpatient Cost and Mortality Associated with Selected Hospital Acquired Conditions. Updated November 2017. Available online: https://www.ahrq.gov/hai/pfp/haccost2017-results.html (accessed on 3 March 2024)
Google Scholar
[3]
Hoai Thi Thu Nguyen, Giang Ngoc Thuy Nguyen, An Van Nguyen. (2020). Hospital-acquired infections in ageing Vietnamese population: current situation and solution. MedPharmRes, 4(2), 1-10. Doi:10.32895/UMP.MPR.4.2.1
Google Scholar
[4]
Quế Anh Trâm, Trần Thị Lý. (2023). Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm và các căn nguyên gây nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện liên quan đến ống thông bàng quang. Tạp chí Y học Việt Nam, 529(1). Doi: 10.51298/vmj.v529i1.6250
Google Scholar
[5]
Shen L, Fu T, Huang L et al. (2023). 7295 elderly hospitalized patients with catheter-associated urinary tract infection: a case-control study. BMC Infectious Diseases, 23(1), 825. Doi: 10.1186/s12879-023-08711-0
Google Scholar
[6]
Peng D, Li X, Liu P, Luo M, et al. (2018). Epidemiology of pathogens and antimicrobial resistanceof catheter-associated urinary tract infections in intensivecare units: A systematic review and meta-analysis. American Journal of Infection Control, 46(12), e81-e90. Doi: 10.1016/j.ajic.2018.07.012
Google Scholar
[7]
Rabi R, Enaya A, Jomaa D. M, et al. (2024). Catheter-associated urinary tract infections in critical care: understanding incidence, risk factors, and pathogenic causes in Palestine. PLoS One, 19(8), e0309755. Doi: 10.1371/journal.pone.0309755
Google Scholar
[8]
Salari N, Karami M.M, Bokaee S, et al. (2022). The prevalence of urinary tract infections in type 2 diabetic patients: a systematic review and meta-analysis. European journal of medical research, 27(1), 20. Doi:10.1186/s40001-022-00644-9
Google Scholar
[9]
Lê Việt Tú,, Nguyễn Vĩnh Nghi, Lê Thanh Bình, Trần Đức Hưởng. (2025). Đánh giá kết quả điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu do sỏi đường tiết niệu tại Bệnh viện Đại học Y dược Cần Thơ năm 2023-2024. Tạp chí Y học Việt Nam, 549(3). Doi: 10.51298/vmj.v549i3.14019
Google Scholar
[10]
Shi J, Zhan Z.S, Zheng Z.S, et al. (2023). Correlation of procalcitonin and c-reactive protein levels with pathogen distribution and infection localization in urinary tract infections. Scientific Reports, 13(1), 17164. Doi: 10.21203/rs.3.rs-3279157/v1
Google Scholar