ĐÁNH GIÁ SỨC CĂNG DỌC THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ CƠ TIM Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ĐẾN MUỘN SAU 48 GIỜ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá chức năng thất trái, bao gồm sức căng dọc toàn bộ đo bằng siêu âm đánh dấu mô cơ tim 2D, trước và sau can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên đến muộn sau 48 giờ.
Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu theo dõi dọc, so sánh trước-sau, thực hiện trên 40 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên muộn tại Viện Tim mạch Việt Nam. Tất cả bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da. Phân suất tống máu thất trái và sức căng dọc toàn bộ trung bình (GLS Avg) được đo trước can thiệp và sau 30 ngày. Hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố tiên lượng độc lập cho khả năng phục hồi sức căng dọc.
Kết quả: So với thời điểm ban đầu, giá trị phân suất tống máu thất trái trung bình cải thiện từ 49,44 ± 10,26% lên 53,28 ± 11,35%, và GLS Avg cải thiện từ -11,86 ± 4,61% lên -13,37 ± 3,91%. Trong phân tích đa biến, chỉ có GLS Avg ban đầu (B = -2,8; p = 0,009) và tổn thương thủ phạm ở nhánh động mạch liên thất trước (B = -2,37; p = 0,024) là yếu tố tiên lượng độc lập cho khả năng phục hồi sức căng dọc.
Kết luận: Can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp đến muộn giúp cải thiện rõ rệt chức năng tâm thu và sức căng dọc thất trái sau 30 ngày. Sức căng dọc toàn bộ thất trái ban đầu và tổn thương nhánh động mạch liên thất trước là hai yếu tố dự báo độc lập cho biên độ phục hồi sức căng dọc, vượt trội hơn các chỉ số truyền thống như phân suất tống máu thất trái hay NT-proBNP ban đầu.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Nhồi máu cơ tim đến muộn, can thiệp động mạch vành qua da, siêu âm đánh dấu mô cơ tim, sức căng dọc thất trái.
Tài liệu tham khảo
[2] Tsao C.W, Aday A.W, Almarzooq Z.I et al. Heart disease and stroke statistics - 2023 update: a report from the American Heart Association. Circulation, 2023, 147 (8): e93-e621. doi: 10.1161/CIR.0000000000001123
[3] Thomas J.D, Edvardsen T, Abraham T et al. Clinical applications of strain echocardiography: a clinical consensus statement from the American Society of Echocardiography developed in collaboration with the European Association of Cardiovascular Imaging of the European Society of Cardiology. J Am Soc Echocardiogr, 2025, 38 (11): 985-1020. doi: 10.1016/j.echo.2025.07.007
[4] Hochman J.S, Lamas G.A et al. Coronary intervention for persistent occlusion after myocardial infarction. New England Journal of Medicine, 2006, 355 (23): 2395-407. doi: 10.1056/NEJMoa066139
[5] Antoni M.L, Mollema S.A, Atary J.Z et al. Time course of global left ventricular strain after acute myocardial infarction. Eur Heart J, 2010, 31 (16): 2006-2013. doi: 10.1093/eurheartj/ehq198
[6] Baron T, Christersson C et al. Changes in global longitudinal strain and left ventricular ejection fraction during the first year after myocardial infarction: results from a large consecutive cohort. Eur Heart J - Cardiovasc Imaging, 2018, 19 (10): 1165-1173. doi: 10.1093/ehjci/jex260
[7] Ersbøll M, Valeur N, Mogensen U.M et al. Relationship between left ventricular longitudinal deformation and clinical heart failure during admission for acute myocardial infarction: a two-dimensional speckle-tracking study. J Am Soc Echocardiogr, 2012, 25 (12): 1280-1289. doi: 10.1016/j.echo.2012.09.006
[8] Nguyễn Quý Vũ, Nguyễn Văn Tuấn, Trần Đức Hùng. Biến đổi phân suất tống máu và sức căng dọc toàn bộ thất trái trên siêu âm đánh dấu mô cơ tim ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp trước và sau can thiệp động mạch vành qua da. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 538 (3): 198-201. doi:10.51298/vmj.v538i3.9611
[9] Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thị Thu Hoài, Phạm Nguyên Sơn. Giá trị dự báo biến cố tim mạch chính và tử vong của sức căng cơ tim ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên sau can thiệp động mạch vành qua da. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 2022, 14 (5): 39-48. doi:10.52389/ydls.v17i5.1354