KẾT QUẢ KỸ THUẬT NỘI SOI SIÊU ÂM CÓ SINH THIẾT CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BÓNG VATER TẠI BỆNH VIỆN K

Nguyễn Trọng Ngà1, Phạm Dương1, Bùi Ánh Tuyết1, Nguyễn Diệu Hương1, Đỗ Huy Hùng1
1 Khoa Nội soi-Thăm dò chức năng, Bệnh viện K

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi siêu âm (NSSA) và nhận xét kết quả kỹ thuật sinh thiết qua NSSA trong chẩn đoán ung thư bóng Vater tại bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 46 bệnh nhân nghi ngờ ung thư bóng Vater (UTBV) phát hiện qua siêu âm ổ bụng hoặc chụp cắt lớp vi tính được sinh thiết bằng kim nhỏ qua NSSA tại bệnh viện K. Kết quả mô bệnh học sau sinh thiết sẽ được đối chiếu lại với kết quả sau phẫu thuật từ tháng 01/2021 đến 06/2025. Kết quả: Trong 46 bệnh nhân được sinh thiết chẩn đoán, kết quả cuối cùng có 43 bệnh nhân chẩn đoán chính xác là UTBV chiếm tỉ lệ 93,5%. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 62.91(9.33) năm với triệu chứng lâm sàng chính hay gặp là vàng da (chiếm tỉ lệ 90,7%). Trung bình số lần sinh thiết là 1,32 lần/ 1 bệnh nhân (BN) số lần ra vào kim tương ứng với mỗi lần sinh thiết là 6.72 lần. Mẫu bệnh phẩm sau sinh thiết đạt hiệu quả (MOSE dương tính) với tỉ lệ 76,1%. Trong quá trình theo dõi chỉ có 01 trường hợp có xuất huyết tại chỗ sau sinh thiết, không có biến chứng nặng nào được phát hiện. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương tính, tiên đoán âm tính và độ chẩn đoán chính xác của phương pháp sinh thiết qua nội soi siêu âm trong chẩn đoán ung thư bóng Vater lần lượt là: 93%;66,7%; 97,6%; 40% và 91,3%.


Kết luận: Kết quả của kỹ thuật NSSA có sinh thiết trong chẩn đoán UTBV cho thấy đây là một kỹ thuật an toàn với độ nhạy cũng như giá trị dự đoán dương tính cao ở những bệnh nhân nghi ngờ UT trên lâm sàng và cận lâm sàng. Tuy nhiên, giá trị dự đoán âm tính còn thấp nên trong trường hợp kết quả sinh thiết âm tính hoặc ít tế bào nghi ngờ không loại trừ được ung thư và cần phối hợp thêm lâm sàng - cận lâm sàng hoặc sinh thiết lại để khẳng định chẩn đoán.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Chiorean EG, Del Chiaro M, Tempero MA, et al. Ampullary Adenocarcinoma, Version 1.2023, NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology. J Natl Compr Canc Netw. 2023;21(7):753-782. doi:10.6004/jnccn.2023.0034.
2. Vanbiervliet G, Strijker M, Arvanitakis M, et al. Endoscopic management of ampullary tumors: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline. Endoscopy. 2021;53(4):429-448. doi:10.1055/a-1397-3198.
3. Stornello C, Cristofori C, Checchin D, de Palo MG, Grillo S, Peserico G, Quintini D, Gruppo M, De Simoni O, Fantin A. The Role of Endoscopic Ultrasound in Ampullary Lesion Management. Diagnostics. 2024; 14(17):1855. https://doi.org/10.3390/diagnostics14171855.
4. Ridtitid, W. et al. Performance characteristics of EUS for locoregional evaluation of ampullary lesions. Gastrointest Endosc 81, 380–388 (2015). Https://doi.org/10.1016/j.gie.2014.08.005.
5. Ogura, T. et al. Can Endoscopic Ultrasound-Guided Fine Needle Aspiration Offer Clinical Benefit for Tumors of the Ampulla of Vater? -An Initial Study. Endosc Ultrasound 1, 84 (2012).Https://doi.org/10.7178/eus.02.006
6. Trikudanathan G, Njei B, Attam R, Arain M, Shaukat A. Staging accuracy of ampullary tumors by endoscopic ultrasound: meta-analysis and systematic review. Dig Endosc. 2014;26(5):617-626. doi:10.1111/den.12234.
7. DeFrain C, Chang CY, Srikureja W, Nguyen PT, Gu M. Cytologic features and diagnostic pitfalls of primary ampullary tumors by endoscopic ultrasound-guided fine-needle aspiration biopsy. Cancer. 2005;105(5):289-297. doi:10.1002/cncr.21306
8. Nguyễn Trường Sơn (2017), Nghiên cứu giá trị siêu âm nội soi và chọc hút bằng kim nhỏ trong chẩn đoán ung thư tụy, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.
9. Nguyễn, T. N., Phạm, D. D., Đỗ, H. H. & Nguyễn, D. H. Giá trị của chọc hút kim nhỏ qua siêu âm nội soi trong chẩn đoán tổn thương tụy tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam 538, (2024). doi:10.51298/vmj.v538i3.9560
10. Ye, X., Wang, L. & Jin, Z. Diagnostic accuracy of endoscopic ultrasound and intraductal ultrasonography for assessment of ampullary tumors: a meta-analysis. Scand J Gastroenterol 57, 1158–1168 (2022). Doi:10.1080/00365521.2022.2067785