Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

TUÂN THỦ GÓI CHĂM SÓC DỰ PHÒNG VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC NINH SỐ 2, NĂM 2026

Hương Chu Thị1,2, Thanh Hoàng Thị3,4, Hòa Dương Thị3,4
1 Bac Ninh Obstetrics and Pediatrics Hospital No. 2
2 Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh số 2
3 Dai Nam University
4 Đại học Đại Nam
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.6217
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá sự tuân thủ gói chăm sóc dự phòng viêm phổi thở máy của điều dưỡng tại khoa hồi sức tích cực Nhi, bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh số 2 năm 2026

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với 385 lượt quan sát thực hiện 35 bước thuộc 7 quy trình chăm sóc bệnh nhi thở máy của 13 điều dưỡng. Mỗi bước của từng quy trình được đánh giá 3 mức độ: thực hiện tốt (2 điểm), thực hiện chưa tốt (1 điểm) và không thực hiện (0 điểm). Tiêu chí đánh giá tuân thủ cả gói chăm sóc là thực hiện tốt đủ 35 bước và đạt 70 điểm.

Kết quả: Tỷ lệ các lượt chăm sóc bệnh nhi thở máy tuân thủ đủ các quy trình đạt 49,6%. Trong đó tuân thủ vệ sinh tay là 60,3%; dự phòng sặc hoặc trào ngược là 80,8%; hút nội khí quản là 62,9%; chăm sóc dây máy thở là 82,6%; chăm sóc làm ấm, làm ẩm là 87,6%; Vệ sinh răng miệng là 59,6%.

Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ gói chăm sóc dự phòng viêm phổi thở máy còn thấp, cần tăng cường việc kiểm tra, giám sát và tập huấn cho điều dưỡng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Kalil AC, Metersky ML, Klompas M, et al. Management of Adults With Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia: 2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American Thoracic Society. Clinical infectious diseases : an official publication of the Infectious Diseases Society of America. Sep 1 2016;63(5):e61-e111. doi:10.1093/cid/ciw353 Google Scholar
[2]
Klompas M, Branson R, Cawcutt K, et al. Strategies to prevent ventilator-associated pneumonia, ventilator-associated events, and nonventilator hospital-acquired pneumonia in acute-care hospitals: 2022 Update. Infection control and hospital epidemiology. Jun 2022;43(6):687-713. doi:10.1017/ice.2022.88 Google Scholar
[3]
Foglia E, Meier MD, Elward A. Ventilator-associated pneumonia in neonatal and pediatric intensive care unit patients. Clinical microbiology reviews. Jul 2007;20(3):409-25, table of contents. doi:10.1128/cmr.00041-06 Google Scholar
[4]
Rosenthal VD, Jin Z, Memish ZA, et al. Multinational prospective cohort study of rates and risk factors for ventilator-associated pneumonia over 24 years in 42 countries of Asia, Africa, Eastern Europe, Latin America, and the Middle East: Findings of the International Nosocomial Infection Control Consortium (INICC). Antimicrobial stewardship & healthcare epidemiology : ASHE. 2023;3(1):e6. doi:10.1017/ash.2022.339 Google Scholar
[5]
Centers for Disease Control and Prevention. Pneumonia (ventilator-associated [VPLQTM] and non-ventilator-associated pneumonia [PNEU]) event. Updated January 2025. https://www.cdc.gov/nhsn/pdfs/pscmanual/6pscVPLQTMcurrent.pdf. Google Scholar
[6]
Resar R, Pronovost P, Haraden C, Simmonds T, Rainey T, Nolan T. Using a bundle approach to improve ventilator care processes and reduce ventilator-associated pneumonia. Joint Commission journal on quality and patient safety. May 2005;31(5):243-8. doi:10.1016/s1553-7250(05)31031-2 Google Scholar
[7]
Bộ Y tế. Quyết định 3671/QĐ-BYT ngày 27/9/2012 về việc ban hành Hướng dẫn phòng ngừa viêm phổi bệnh viện. 2012. Google Scholar
[8]
Jansson M, Ala-Kokko T, Syrjälä H, et al. Development and psychometric testing of a tool measuring nurses’ compliance with ventilator-associated pneumonia prevention bundle. Intensive Crit Care Nurs. 2020;58:102814. Google Scholar
[9]
Hoàng Minh Hoàn. Kết quả áp dụng gói chăm sóc dự phòng viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai. [Luận án tiến sĩ Điều dưỡng], Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. 2024. Google Scholar
[10]
Nguyễn Minh Toàn, Dương Minh Thảo, Nguyễn Hữu Sâm, Nguyễn Thu Hương. Đánh giá sự tuân thủ các biện pháp dự phong viêm phổi liên quan đến thở máy của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên năm 2022. jmpm. 2023/6/28/ 48(5):44-51. doi:10.56535/jmpm.v48i5.313 Google Scholar
[11]
Nguyễn Thị Trang, Nguyễn Thị Trang, Phạm Thị Ngân Giang, Phạm Thị Ngân Giang. Đánh giá thực trạng chăm sóc hô hấp cho người bệnh thông khí nhân tạo xâm nhập tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai năm 2024. HIUJS. 2025/1/10/:109-116. doi:10.59294/hiujs.33.2025.725 Google Scholar
[12]
. Bankanie V, Outwater AH, Wan L, Yinglan L. Assessment of knowledge and compliance to evidence-based guidelines for VPLQTM prevention among ICU nurses in Tanzania. BMC nursing. Oct 25 2021;20(1):209. doi:10.1186/s12912-021-00735-8 Google Scholar
[13]
Cabrini L, Pallanch O, Pieri M, Zangrillo A. Preoxygenation for tracheal intubation in critically ill patients: one technique does not fit all. Journal of thoracic disease. May 2019;11(Suppl 9):S1299-s1303. doi:10.21037/jtd.2019.04.67 Google Scholar
[14]
Trần Thị Oanh, Nguyễn Thị Ngân. Thực trạng tuân thủ gói dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2025. VMJ. 2026/2/9/ 559(1)doi:10.51298/vmj.v559i1.17447 Google Scholar