Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI BẰNG PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG NẸP DHS

Huỳnh Ngọc Phúc1,2
1 Hospital 1A – Orthopedics & Rehabilitation
2 Bệnh viện 1A – Chỉnh hình & Phục hồi chức năng
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.6185
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng phẫu thuật kết hợp xương (KHX) với nẹp vít trượt DHS.
Đối tượng & Phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiền cứu hàng loạt ca trên 25 bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi được phẫu thuật KHX nẹp DHS tại Bệnh viện 1A từ 01/2020–09/2022. Thu thập các biến số nền (tuổi, giới, nguyên nhân chấn thương, phân loại AO, bệnh kèm, loãng xương) và biến số kết cục (góc cổ–thân, liền xương, thiếu máu & truyền máu, thời gian nằm viện, HHS). Đánh giá kết quả xa theo Harris Hip Score (HHS) và phục hồi giải phẫu (góc cổ–thân).

 Kết quả: Tuổi trung bình 77,6 (53–98) tuổi; nữ 56%. Tai nạn sinh hoạt 80%. AO: A1 64%, A2 36%. Thiếu máu trước/sau mổ: nhẹ 60%, vừa 40%; 56% bệnh nhân phải truyền máu. Thời gian nằm viện trung bình 14,88 ngày (7–28). Liền xương 24/25 (96%); 64% đạt góc cổ–thân 125°–130°, 32% đạt 110°–125°; 1 trường hợp không liền xương do tụt vít/bung nẹp. HHS: rất tốt 28%, tốt 56%, trung bình 12%, kém 4%.

Kết luận: KHX bằng nẹp DHS cho gãy liên mấu chuyển xương đùi vững (A1, A2) ở bệnh nhân lớn tuổi bước đầu ghi nhận tỷ lệ liền xương cao trong loạt ca này.

Tài liệu tham khảo
[1]
Evans E. (1949). The treatment of trochanteric fractures of the femur. The Journal of Bone and Joint Surgery, 31B(2):190–203. Google Scholar
[2]
Müller M.E. (1990). The comprehensive classification of fractures of long bones. Springer-Verlag, Berlin. Google Scholar
[3]
Harris W.H. (1969). Traumatic arthritis of the hip after dislocation and acetabular fractures: An end-result study using a new method of result evaluation. The Journal of Bone and Joint Surgery, 51A(4):737–755. Google Scholar
[4]
Guyton J.L. et al. (2003). Intertrochanteric fracture fixation with Gamma nail: A comparative study. Clinical Orthopaedics and Related Research, 412:49–56. Google Scholar
[5]
David G.L. (2007). Internal fixation devices for proximal femur fractures. Orthopaedic Clinics of North America, 38(2):223–231. Google Scholar
[6]
Nguyễn Hữu Nam, Trần Trung Dũng, Ngô Văn Toàn (2013). Điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng nẹp DHS tại Bệnh viện Việt Đức. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 84(4):69–73. Google Scholar
[7]
Nguyễn Thanh Phong (2003). Điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng nẹp vít nén ép trượt. Luận văn chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược TP.HCM. Google Scholar
[8]
Nguyễn Quang Quyền (2011). Atlas giải phẫu người. Nhà xuất bản Y học. Google Scholar