ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG MẤT ỔN ĐỊNH VI VỆ TINH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mất ổn định vi vệ tinh (MSI) và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đột biến gen và giai đoạn bệnh ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng (UTĐTT) tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu và tiến cứu, thực hiện tại khoa Nội III, Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ tháng 1/1/2023 đến tháng 30/6/2026, trên 174 bệnh nhân UTĐTT được đánh giá tình trạng MSI/MMR (chọn mẫu thuận tiện). Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, sử dụng kiểm định Chi-square/Fisher's Exact test, ngưỡng ý nghĩa thống kê p < 0,05.
Kết quả: Trong 174 bệnh nhân, tỷ lệ MSI-H/dMMR là 14,4% (25 ca); tỷ lệ đột biến RAS là 49,2% (KRAS 47,4%, NRAS 1,8%) và đột biến BRAF là 5,3%. Đa số bệnh nhân ở giai đoạn II (42,0%) và III (30,5%); u đại tràng trái chiếm tỷ lệ cao nhất (45,4%), thể mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô tuyến (92,0%). MSI-H/dMMR có liên quan có ý nghĩa với nhóm tuổi dưới 50 (28,6% so với 12,4% ở nhóm ≥ 50 tuổi, p = 0,048), với vị trí u đại tràng phải (34,1% so với 7,6% ở đại tràng trái và 9,3% ở trực tràng, p = 0,001), và với giai đoạn sớm I-II (19,8% so với 8,4% ở giai đoạn III-IV, p = 0,033). Không ghi nhận liên quan có ý nghĩa giữa MSI với giới tính, ECOG, nồng độ CEA, dạng tổn thương nội soi, thể mô bệnh học, độ biệt hóa, đột biến RAS hay BRAF (p > 0,05 cho tất cả).
Kết luận: Tỷ lệ MSI-H/dMMR trong UTĐTT tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là 14,4%, liên quan rõ rệt với tuổi trẻ, vị trí u đại tràng phải và giai đoạn bệnh sớm — ủng hộ vai trò của xét nghiệm MSI thường quy trong định hướng điều trị miễn dịch và sàng lọc hội chứng Lynch.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Mất ổn định vi vệ tinh; MSI; dMMR; Ung thư đại trực tràng; Đột biến RAS/BRAF
Tài liệu tham khảo
[2] Akira Ooki, Eiji Shinozaki, Kensei Yamaguchi, Immunotherapy in Colorectal Cancer: Current and Future Strategies, Journal of the Anus, Rectum and Colon, 2021, Volume 5, Issue 1, Pages 11-24, Released on J-STAGE January 28, 2021, https://doi.org/10.23922/jarc.2020-064,
[3] X. Y. Chen, H. X. Li, H. Cheng, X. Y. Wang, và S. J. Zhang, “Microsatellite instability in colorectal cancer”, Indian J. Pathol. Microbiol., tập 68, số 2, tr 255, thg. 6 2025, doi: 10.4103/ijpm.ijpm_651_23.
[4] H. Kawakami, A. Zaanan, và F. A. Sinicrope, “Microsatellite Instability Testing and Its Role in the Management of Colorectal Cancer”, Curr. Treat. Options Oncol., tập 16, số 7, tr 30, thg. 6 2015, doi: 10.1007/s11864-015-0348-2.
[5] Y. Schwitalle và c.s., “Immune response against frameshift-induced neopeptides in HNPCC patients and healthy HNPCC mutation carriers”, Gastroenterology, tập 134, số 4, tr 988–997, thg. 4 2008, doi: 10.1053/j.gastro.2008.01.015.
[6] F. Battaglin, M. Naseem, H.-J. Lenz, và M. E. Salem, “Microsatellite instability in colorectal cancer: overview of its clinical significance and novel perspectives”, Clin. Adv. Hematol. Oncol. HO, tập 16, số 11, tr 735–745, thg. 11 2018.
[7] “ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA SỰ MẤT ỔN ĐỊNH VI VỆ TINH VỚI MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRONG UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG | Tạp chí Y học Việt Nam”. Truy cập: 23 Tháng Bảy 2026. [Online]. Có tại: https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/7154
[8] Trà Đ. T., Thịnh P. V., và Dũng T. N., “Nghiên cứu sự mất ổn định vi vệ tinh trong ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng bằng phương pháp hóa mô miễn dịch”, J. 108 - Clin. Med. Phamarcy, thg. 2 2023, doi: 10.52389/ydls.v18i1.1627.
[9] H. D. Trinh và c.s., “Deficient Mismatch Repair Subtypes in Vietnamese Colorectal Cancer: Clinicopathologic Associations, Predictive Modeling, and IHC-PCR Concordance”, Cancer Manag. Res., tập 18, tr 1–12, thg. 3 2026, doi: 10.2147/CMAR.S587649.
[10] Y. Chen và c.s., “Clinicopathological and molecular characteristics of early-onset vs late-onset colorectal cancer according to tumor location”, Int. J. Clin. Oncol., tập 27, số 4, tr 749–755, thg. 4 2022, doi: 10.1007/s10147-021-02101-9.