ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH DA LIỄU TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2024

Dương Thị Hằng1, Dương Thị Hằng1, Nguyễn Trọng Nghĩa1, Nguyễn Trọng Nghĩa1, Nguyễn Thị Huế1, Đỗ Thị Thúy Hồng1
1 Bệnh viện Bạch Mai

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả cơ cấu bệnh da liễu tại Bệnh viện Bạch Mai. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 32 083 lượt khám da liễu tại các phòng khám Da liễu thuộc khoa Khám bệnh, Bệnh viện Bạch Mai năm 2024. Số liệu được phân tích bằng Stata 15.0; sử dụng phép kiểm định Chi-square với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05. Kết quả: Lượt khám là nữ chiếm 53,8% và ở nhóm tuổi 20–39 chiếm tỷ lệ cao nhất (37,0%). Lượt khám nhiều nhất ở ba bệnh là viêm da cơ địa (11,7%), nấm da (10,2%) và viêm lưỡi/viêm miệng (8,3%). Khác biệt giới có ý nghĩa thống kê ở 13/15  bệnh (p < 0,001): bệnh lây qua đường tình dục, ghẻ và vảy nến gặp nhiều hơn trong lượt khám của nam; các bệnh tự miễn (LES, xơ cứng bì), rụng tóc, viêm lưỡi/viêm miệng và herpes zoster gặp nhiều hơn trong lượt khám của nữ. Lượt khám tập trung vào mùa hạ (30,2%) và mùa thu (29,1%). Kết luận: Cơ cấu 15 bệnh da liễu phổ biến cho thấy sự khác biệt theo giới và mùa. Kết quả cho thấy cần phân bổ nguồn lực và xây dựng can thiệp y tế phù hợp theo từng nhóm bệnh, giới và thời điểm trong năm.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Hay RJ, Johns NE, Williams HC, et al. The global burden of skin disease in 2010: an analysis of the prevalence and impact of skin conditions. J Invest Dermatol. 2014;134(6):1527-1534. doi:10.1038/jid.2013.446
2. Karimkhani C, Dellavalle RP, Coffeng LE, et al. Global skin disease morbidity and mortality: an update from the Global Burden of Disease Study 2013. JAMA Dermatol. 2017;153(5):406-412. doi:10.1001/jamadermatol.2016.5538
3. Yakupu A, Aimaier R, Yuan B, et al. The burden of skin and subcutaneous diseases: findings from the global burden of disease study 2019. Front Public Health. 2023;11. doi:10.3389/fpubh.2023.1145513
4. Li D, Fan S, Zhao H, Song J, Li W, Xu X. Global, regional and national burden of skin and subcutaneous diseases: a systematic analysis of the Global Burden of Disease Study 2021. Int Health. 2026;18(2):183-196. doi:10.1093/inthealth/ihaf070
5. Urban K, Chu S, Giesey RL, et al. Burden of skin disease and associated socioeconomic status in Asia: a cross-sectional analysis from the Global Burden of Disease Study 1990-2017. JAAD Int. 2021;2:40-50. doi:10.1016/j.jdin.2020.10.006
6. Maspero J, Rubini NDPM, Zhang J, et al. Epidemiology of adult patients with atopic dermatitis in AWARE 1: a second international survey. World Allergy Organ J. 2023;16(3):100724. doi:10.1016/j.waojou.2022.100724
7. Tian J, Zhang D, Yao X, Huang Y, Lu Q. Global epidemiology of systemic lupus erythematosus: a comprehensive systematic analysis and modelling study. Ann Rheum Dis. 2023;82(3):351-356. doi:10.1136/ard-2022-223035
8. Havlickova B, Czaika VA, Friedrich M. Epidemiological trends in skin mycoses worldwide. Mycoses. 2008;51(s4):2-15. doi:10.1111/j.1439-0507.2008.01606.x
9. Carlson K, Jenks JD. Gonorrhea. In: StatPearls. StatPearls Publishing; 2026. Truy cập ngày 11/5/2026. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK558903/
10. Hughes EC, Syed HA, Saleh D. Telogen effluvium. In: StatPearls. StatPearls Publishing; 2026. Truy cập ngày 11/5/2026. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK430848/