KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TUYẾN GIÁP QUA ĐƯỜNG MIỆNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN GIÁP THỂ NHÚ GIAI ĐOẠN SỚM TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI

Phạm Đắc Đông1, Phạm Đắc Đông1, Phạm Văn Hoàn1, Phạm Văn Hoàn1, Nguyễn Văn An1
1 Khoa Ngoại yêu cầu, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi tuyến giáp qua đường tiền đình miệng (TOETVA) là kỹ thuật tiên tiến mang lại hiệu quả thẩm mỹ vượt trội nhờ hoàn toàn không để lại sẹo trên da.


Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật TOETVA điều trị ung thư tuyến giáp (UTTG) thể nhú tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca phẫu thuật hồi cứu/ tiến cứu trên 195 bệnh nhân UTTG thể nhú giai đoạn sớm cT1N0M0, được phẫu thuật TOETVA từ tháng 09/2022 đến tháng 03/2026 tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội.


Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 40,21 ± 8,56, tỷ lệ nữ giới chiếm 97,4%. Lý do vào viện chủ yếu là khám định kỳ phát hiện u giáp (94,4%). Kích thước u trung bình trên siêu âm là 8,21 ± 2,5 mm, trong đó nhóm vi ung thư (kích thước nhỏ hơn 10 mm) chiếm 84%. Về phương pháp mổ, 92,3% bệnh nhân được cắt thùy + eo + vét hạch cổ (VHC) trung tâm; 7,7% cắt tuyến giáp toàn bộ + VHC trung tâm, không có ca nào chuyển mổ mở. Thời gian phẫu thuật trung bình là 95 ± 7 phút. Số lượng hạch vét được trung bình là 4,98 ± 2,12 hạch, tỷ lệ di căn hạch cổ trung tâm tiềm ẩn là 14,9%. Biến chứng thường gặp nhất là bầm tím dưới da (10,8%), khàn tiếng tạm thời (4,1%), tụ dịch (3,07%) và suy cận giáp tạm thời (1%), không có biến chứng vĩnh viễn hoặc tổn thương thần kinh cằm. Thời gian nằm viện trung bình là 3,75 ± 0,87 ngày. Kết luận: TOETVA là phương pháp khả thi và an toàn trong điều trị UTTG thể nhú giai đoạn sớm, với kết quả sớm thuận lợi và ưu điểm không để lại sẹo vùng cổ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1.Bray F, Ferlay J, Soerjomataram I, Siegel RL, Torre LA, Jemal A. Global cancer statistics 2018: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2018; 68(6):394-424.
2.Anuwong A. Transoral Endoscopic Thyroidectomy Vestibular Approach: A Series of the First 60 Human Cases. World J Surg. 2016;40(3):491-497.
3.Anuwong A, Ketwong K, Jitpratoom P, Sasanakietkul T, Duh QY. Safety and Outcomes of the Transoral Endoscopic Thyroidectomy Vestibular Approach. JAMA Surg. 2018;153(1):21-27.
4.Nguyễn Xuân Hậu, Nguyễn Xuân Hiền. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư tuyến giáp được phẫu thuật nội soi tuyến giáp qua đường miệng. Tạp chí Y học Việt Nam (VMJ). 2022;516(2).
5.Ngô Quốc Duy, Ngô Xuân Quảng. Kết quả sớm phẫu thuật nội soi tuyến giáp qua tiền đình miệng trong điều trị ung thư tuyến giáp thể nhú tại bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam (VMJ). 2021;509(2).
6.Nguyen HX, Nguyen HX, Nguyen HV, Nguyen LT, Nguyen TTP, Le QV. Transoral Endoscopic Thyroidectomy by Vestibular Approach with Central Lymph Node Dissection for Thyroid Microcarcinoma. J Laparoendosc Adv Surg Tech A. 2021;31(4):410-415.
7.Jiang WJ, Yan PJ, Zhao CL, et al. Comparison of Total Endoscopic Thyroidectomy with Conventional Open Thyroidectomy for Treatment of Papillary Thyroid Cancer: A Systematic Review and Meta-Analysis. Surg Endosc. 2020;34(5):1891-1903.
8.Kim SY, Kim SM, Makay O, et al. Transoral endoscopic thyroidectomy using the vestibular approach with an endoscopic retractor in thyroid cancer: experience with the first 132 patients. Surg Endosc. 2020;34(12):5414-5420.
Ahn JH, Yi JW. Transoral endoscopic thyroidectomy for thyroid carcinoma: outcomes and surgical completeness in 150 single-surgeon cases. Surg Endosc. 2020;