ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, TÁC NHÂN VÀ SỰ NHẠY CẢM KHÁNG SINH CỦA VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN NGUYÊN PHÁT Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI GIAI ĐOẠN 2022 – 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đặc điểm tác nhân và sự nhạy cảm kháng sinh của viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát ở bệnh nhân xơ gan.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca các trường hợp viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát ở bệnh nhân xơ gan từ 16 tuổi trở lên điều trị tại bệnh viện Bệnh Nhiệt đới từ tháng 01/2022 đến tháng 08/2024.
Kết quả: 64,6% bệnh nhân viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát có triệu chứng sốt ≥ 38oC; 74,6% có triệu chứng đau bụng; 10,5% không sốt và không đau bụng; 71,8% có bạch cầu máu < 12 000/mm3. Tỷ lệ cấy dịch màng bụng dương tính là 58,9% với hơn 90% là vi khuẩn Gram âm. Ba loại vi khuẩn thường gặp nhất là Escherichia coli (55%), Klebsiella pneumoniae (25%) và Streptococcus sp. (7,5%). Đối với vi khuẩn E.coli, tỷ lệ nhạy cảm với ceftrixon, piperacillin/tazobactam lần lượt là 65% và 88%. Nghiên cứu ghi nhận 9,9% E.coli đề kháng với kháng sinh nhóm carbapenem. Đối với vi khuẩn K.pneumoniae, tỷ lệ nhạy cảm với ceftriaxone, piperacillin/tazobactam lần lượt là 83,9% và 93,3%. Về kết cục điều trị, tỷ lệ tử vong theo nghiên cứu là 26%.
Kết luận: Khi tiếp cận trường hợp xơ gan mất bù, ngay cả khi BN không sốt, không đau bụng, bạch cầu máu không tăng, bác sĩ lâm sàng vẫn cần lưu ý đến chẩn đoán VPMNKNP dựa trên việc đánh giá toàn diện BN. Vi khuẩn E.coli gây viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát có tỷ lệ nhạy cảm kháng sinh ceftriaxone tăng so với trước đây và xuất hiện tình trạng đề kháng kháng sinh nhóm carbapenem.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
nhiễm khuẩn, viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát, xơ gan, Escherichia coli.
Tài liệu tham khảo
[2] Piano, S., Singh, V., Caraceni, P., et al. (2019). Epidemiology and effects of bacterial infections in patients with cirrhosis worldwide. Gastroenterology, 156(5), 1368–1380.e10. https://doi.org/10.1053/j.gastro.2018.12.005
[3] Piano, S., Bartoletti, M., Tonon, M., et al. (2018). Assessment of Sepsis-3 criteria and quick SOFA in patients with cirrhosis and bacterial infections. Gut, 67(10), 1892–1899. https://doi.org/10.1136/gutjnl-2017-314324
[4] Singh, V., De, A., Mehtani, R., et al. (2023). Asia-Pacific association for study of liver guidelines on management of ascites in liver disease. Hepatology International, 17(4), 792–826. https://doi.org/10.1007/s12072-023-10536-7
[5] Đoàn, T. H. L. (2018). Đặc điểm điều trị kháng sinh trên bệnh nhân xơ gan viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát cấy dương tính tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới [Luận văn Thạc sĩ]. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
[6] Trần, Đ. K., Cao, N. N., Phạm, T. L. H., et al. (2015). Hiệu quả của kháng sinh trong điều trị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát trên bệnh nhân người lớn xơ gan. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(1), 426
[7] Biggins, S. W., Angeli, P., Garcia-Tsao, G., Ginès, P., et al. (2021). Diagnosis, evaluation, and management of ascites, spontaneous bacterial peritonitis and hepatorenal syndrome: 2021 practice guidance by the American Association for the Study of Liver Diseases. Hepatology (Baltimore, Md.), 74(2), 1014–1048. https://doi.org/10.1002/hep.31884
[8] European Association for the Study of the Liver (2018). EASL clinical practice guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis. Journal of hepatology, 69(2), 406–460. https://doi.org/10.1016/j.jhep.2018.03.024
[9] Zhang, X., Li, X. X., Song, J. W., et al. (2023). Clinical features, microbial spectrum, and antibiotic susceptibility patterns of spontaneous bacterial peritonitis in cirrhotic patients. Digestive and Liver Disease, 55(11), 1554–1561. https://doi.org/10.1016/j.dld.2023.08.045
[10] Devani, K., Charilaou, P., Jaiswal, P., et al. (2019). Trends in hospitalization, acute kidney injury, and mortality in patients with spontaneous bacterial peritonitis. Journal of Clinical Gastroenterology, 53(2), e68. https://doi.org/10.1097/MCG.0000000000000973