ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI THEO PHÂN LOẠI WASP VÀ KẾT QUẢ CẮT POLYP KHÔNG CUỐNG NHỎ HƠN 10 MM Ở ĐẠI TRỰC TRÀNG BẰNG THÒNG LỌNG LẠNH: NGHIÊN CỨU PILOT
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm nội soi theo phân loại WASP và kết quả cắt polyp không cuống nhỏ hơn 10 mm bằng thòng lọng lạnh.
Phương pháp: Nghiên cứu Pilot trên 30 bệnh nhân có chỉ định nội soi đại trực tràng tại Bệnh viện Quốc tế Phương Châu Cần Thơ và Bệnh viện Quốc tế Phương Châu Sóc Trăng từ tháng 5-8 năm 2025. Tất cả polyp nhỏ hơn 10 mm được cắt bằng thòng lọng lạnh và được phân tích về đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và biến chứng.
Kết quả: Tuổi trung bình 45,6 ± 11,6; nữ chiếm 56,7%. Tổng số 65 polyp được ghi nhận, chủ yếu ở đại tràng trái (43,1%) và đại tràng phải (41,5%). Polyp răng cưa chiếm 7,7%. Phân loại WASP dương tính ở NICE 1 (15,4%) và NICE 2 (12,8%). Tỷ lệ cắt polyp thành công đạt 100%. Biến chứng chảy máu sớm thấp (3,3%), không ghi nhận biến chứng muộn.
Kết luận: Nội soi với phân loại WASP có giá trị trong nhận diện tổn thương. Cắt polyp bằng thòng lọng lạnh là phương pháp an toàn và hiệu quả đối với polyp không cuống kích thước nhỏ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Polyp đại trực tràng, phân loại WASP, cắt polyp bằng thòng lọng lạnh.
Tài liệu tham khảo
[2] Monreal-Robles R et al. Serrated polyps of the colon and rectum: a concise review. Rev Gastroenterol Mex (Engl Ed), 2021, 86 (3): 276-286. doi: 10.1016/j.rgmxen.2021.06.001
[3] Vu N.T.H et al. Prevalence, risk factors, and BRAF mutation of colorectal sessile serrated lesions among Vietnamese patients. World J Clin Oncol, 2024, 15 (2): 290-301. doi: 10.5306/wjco.v15.i2.290
[4] Joep E.G IJspeert et al. Development and validation of the WASP classification system for optical diagnosis of adenomas, hyperplastic polyps and sessile serrated adenomas/polyps. Gut, 2016, 65 (6), 963-970. doi: 10.1136/gutjnl-2014-308411
[5] Centers for Disease Control and Prevention (CDC). State-specific secondhand smoke exposure and current cigarette smoking among adults - United States, 2008. MMWR Morb Mortal Wkly Rep, 2009, 58 (44): 1232-1235. https://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/mm5844a3.htm.
[6] Bradley K.A et al. AUDIT-C as a brief screen for alcohol misuse in primary care. Alcohol Clin Exp Res, 2007, 31 (7), 1208-1217. doi: 10.1111/j.1530-0277.2007.00403.x
[7] Appropriate body-mass index for Asian populations and its implications for policy and intervention strategies. Lancet, 2004, 363 (9403), 157-163. doi: 10.1016/s0140-6736(03)15268-3
[8] Unger T et al. 2020 International Society of Hypertension Global Hypertension Practice Guidelines. Hypertension, 2020, 75 (6), 1334-1357. doi: 10.1161/hypertensionaha.120.15026
[9] ElSayed N.A et al. Classification and diagnosis of diabetes: standards of care in diabetes - 2023. Diabetes Care, 46 (Suppl 1): S19-s40. doi: 10.2337/dc23-S002
[10] Hewett D.G et al. Validation of a simple classification system for endoscopic diagnosis of small colorectal polyps using narrow-band imaging. Gastroenterology, 2012, 143 (3): 599-607.e1. doi: 10.1053/j.gastro.2012.05.006
[11] Kim H.S et al. Risk factors for immediate postpolypectomy bleeding of the colon: a multicenter study. Am J Gastroenterol, 2006, 101 (6): 1333-1341. doi: 10.1111/j.1572-0241.2006.00638.x
[12] Hồ Thị Bích Thủy và cộng sự. Nghiên cứu hiệu quả cắt polyp đại tràng nhỏ hơn hoặc bằng 10 mm bằng phương pháp thòng lọng lạnh. Tạp chí Y Dược Huế, 2023, 13 (5): 97-103. doi: 10.34071/jmp.2023.5.13
[13] Vu N.T.H et al. Endoscopic characteristics and performance of WASP classification in the diagnosis of colorectal sessile-serrated lesions in Vietnamese patients. JGH Open, 2024, 8 (6): e13109. doi: 10.1002/jgh3.13109