Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

TỈ LỆ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC BỆNH NHI VIÊM PHỔI LIÊN QUAN ĐẾN THỞ MÁY XÂM NHẬP TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 NĂM 2025

Nguyễn Tấn Lợi1,2, Lâm Thị Thùy Trang1,2, Châu Thị Thanh Tâm1,2, Nguyễn Thị Hồng Minh3,4, Huỳnh Thị Vũ Quỳnh1,2,5,6
1 Children's Hospital 2
2 Bệnh Viện Nhi Đồng 2
3 University Medical Center Ho Chi Minh City
4 Bệnh viện Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
5 University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
6 Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.5873
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và đặc điểm viêm phổi thở máy (VPTM), mô tả các yếu tố liên quan, đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhi VPTM tại bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2025.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu 234 bệnh nhân tại khoa Hồi Sức Tích Cực và Chống Độc (HSTC-CĐ) bệnh viện Nhi Đồng 2 thời gian từ tháng 03 năm 2025 đến tháng 12 năm 2025.

Kết quả: Tỷ lệ VPTM là 12,9%. Thời gian xuất hiện VPTM trung bình là 5,09 ± 2,8 ngày, VPTM sớm (≤ 5 ngày) chiếm 54,5% và VPTM muộn (> 5 ngày) chiếm 45,5%. Tuổi trung vị của bệnh nhi là 9 (4–13) tuổi. Tác nhân gây viêm phổi thường gặp nhất là Acinetobacter baumannii (46,6%). Các yếu tố liên quan đến viêm phổi thở máy bao gồm: giới nam, tổng trạng suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì, có bệnh nền, thời gian nằm HSTC-CĐ và thở máy kéo dài, chăm sóc điều dưỡng không đạt. Sau 7 ngày nằm hồi sức, 94,1% bệnh nhi được chuyển khoa điều trị tiếp, 4,7 % nặng/xuất viện hoặc tử vong, và 1,2 % ổn định hoàn toàn.

Kết luận: Tỉ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy là 12,9%, Tác nhân gây viêm phổi thường gặp nhất là Acinetobacter baumannii. Các yếu tố liên quan trong phân tích đơn biến   gồm: giới nam, tổng trạng suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì, có bệnh nền, thời gian nằm HSTC-CĐ và thở máy kéo dài, chăm sóc điều dưỡng không đạt.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Văn Cảnh (2019). Đặc điểm viêm phổi liên quan đến thở máy xâm nhập và các yếu tố liên quan tới chăm sóc người bệnh tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2019. Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng, Đại học Thăng Long Google Scholar
[2]
Trần Đăng Khoa, Phạm Thị Minh Hồng (2023). Đặc điểm viêm phổi nặng cần thở máy tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng 2. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 28(1), 36–43. Google Scholar
[3]
Bộ Y tế (2014). Quyết định số 1904/QĐ-BYT: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức – Cấp cứu – Chống độc. Nhà xuất bản Y học. Google Scholar
[4]
Al-Harthi, F., Al-Noumani, H., Matua, G. A., et al. (2025). Nurses’ compliance to ventilator-associated pneumonia prevention bundle and its effect on patient outcomes in intensive care units.Nursing in Critical Care, 30(3), e70043. Google Scholar
[5]
Boltey, E., Yakusheva, O., & Costa, D. K. (2017). Five nursing strategies to prevent ventilator-associated pneumonia.American Nurse Today, 12(6), 42–43. Google Scholar
[6]
De Neef, M., Bakker, L., Dijkstra, S., et al. (2019). Effectiveness of a ventilator care bundle to prevent ventilator-associated pneumonia in the pediatric intensive care unit: A systematic review and meta-analysis. Pediatric Critical Care Medicine. Google Scholar
[7]
Kumar, V. A. K., Kiran, N. A. S., Kumar, V. A., et al. (2019). Outcome analysis and complication rates of tracheostomy tube insertion in critically ill neurosurgical patients.Bulletin of Emergency & Trauma, 7(4), 355–360. Google Scholar