Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

ĐO ÁP LỰC HẬU MÔN – TRỰC TRÀNG ĐỘ PHÂN GIẢI CAO Ở TRẺ EM VIỆT NAM: ỨNG DỤNG LÂM SÀNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ RỐI LOẠN ĐẠI TIỆN MẠN TÍNH

Trần Quốc Việt1,2,3,4, Trịnh Hữu Tùng1,3, Phạm Ngọc Thạch1,3, Vũ Hiệp Phát1,3, Trần Thị Kim Ngân1,3, Võ Thị Mỹ Dung1,3, Trần Thị Mi Na1,3, Ngô Thị Thanh Thủy5,6, Đặng Minh Xuân1,3, Mai Thị Trọn1,3
1 Children’s Hospital 2
2 Cuu Long University
3 Bệnh viện Nhi Đồng 2
4 Trường Đại học Cửu Long
5 University of Medicine and Pharmacy, HCM City
6 Trường Y, Đại Học y Dược TP.HCM
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.5848
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Rối loạn đại tiện mạn tính ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng sống của trẻ em. HRAM giúp đánh giá khách quan chức năng hậu môn – trực tràng và hỗ trợ xác định cơ chế sinh lý bệnh.

Mục tiêu: Tổng quan ứng dụng HRAM trong nhi khoa tại Việt Nam và thảo luận vai trò của kỹ thuật này trong quản lý rối loạn đại tiện mạn tính.

Phương pháp: Tổng quan tường thuật có định hướng, tìm kiếm tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh trên PubMed, Google Scholar, VJOL và các tạp chí y học trong nước đến tháng 6 năm 2026.

Kết quả: Tại Việt Nam, HRAM ban đầu chủ yếu được ứng dụng trong chẩn đoán bệnh Hirschsprung, sau đó mở rộng sang theo dõi chức năng sau phẫu thuật, đánh giá táo bón kháng trị và tích hợp vào chương trình quản lý ruột. Các dữ liệu hiện có cho thấy HRAM đang chuyển từ vai trò hỗ trợ chẩn đoán sang công cụ phân tầng kiểu hình chức năng và định hướng điều trị cá thể hóa. Tuy nhiên, mức độ bằng chứng hiện còn thấp đến trung bình.

Kết luận: HRAM đang góp phần định hình cách tiếp cận mới trong quản lý rối loạn đại tiện mạn tính ở trẻ em tại Việt Nam. Cần thêm các nghiên cứu chuẩn hóa, tiền cứu và đa trung tâm.

Tài liệu tham khảo
[1]
Rodriguez, L., et al. (2017), "An ANMS-NASPGHAN consensus document on anorectal and colonic manometry in children", Neurogastroenterol Motil. 29(1). Google Scholar
[2]
Tran, V. Q., et al. (2018), "Interest of Anorectal Manometry During Long-term Follow-up of Patients Operated on for Hirschsprung's Disease", J Neurogastroenterol Motil. 24(1), pp. 70-78. Google Scholar
[3]
Trinh, T. H., et al. (2023), "Anorectal manometry findings in relation with long-term functional outcomes of the patients operated on for Hirschsprung's disease compared to the reference-based population", Pediatr Surg Int. 39(1), p. 131. Google Scholar
[4]
Lâm Thiên Kim, Trần Quốc Việt, Phan Nguyễn Ngọc Tú, Hồ Trần Bản, Trương Nguyễn Uy Linh, Trương Quang Định, và cs. Giá trị chẩn đoán ở trẻ dưới 12 tháng tuổi có nghi ngờ bệnh Hirschsprung bằng đo áp lực hậu môn trực tràng. Y Học TP. Hồ Chí Minh. 2018;22(1). Google Scholar
[5]
Lâm Thiên Kim, Trần Quốc Việt, Trần Thị Mi Na, Lâm Gia Vinh, Ngô Bùi Tứ Đức, Lưu Thanh Bình, và cs. Đánh giá chức năng hậu môn trực tràng trên bệnh nhi táo bón kháng trị tại Bệnh viện Nhi Đồng 2. Vietnam Journal of Community Medicine. 2025;66(Special Issue 16):227-232. Google Scholar
[6]
Lương Thị Minh, Chu Thị Phương Mai, Nguyễn Thị Việt Hà. Đánh giá áp lực hậu môn trực tràng ở trẻ em bị táo bón mạn tính chức năng. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2020;125(1):94-101. Google Scholar
[7]
Lương Thị Minh, Nguyễn Thị Việt Hà, Chu Thị Phương Mai. Mối liên quan giữa áp lực hậu môn trực tràng với kết quả điều trị táo bón chức năng ở trẻ em. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2020;131(7):113-119. Google Scholar
[8]
Trần Quốc Việt, Trịnh Hữu Tùng, Vũ Hiệp Phát, Trần Thị Kim Ngân, Ngô Thị Thanh Thủy, Mai Thị Trọn, và cs. Hiệu quả của chương trình quản lý ruột ở bệnh nhi rối loạn đại tiện sau phẫu thuật dị dạng hậu môn trực tràng. Vietnam Journal of Community Medicine. 2025;66(Special Issue 16):194-200. Google Scholar