Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHI BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI TẠI KHOA THẬN – NỘI TIẾT, BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Mai Văn Thuận1,2, Nguyễn Trúc Quỳnh1,2, Lương Thị Mỹ Tín3,4, Nguyễn Lê Ngọc Viên3,4, Nguyễn Thị Kim Chi3,4, Lâm Phước Đạt3,4, Đặng Hoàng Khánh Duy5,6
1 Pham Ngoc Thach University of Medicine
2 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
3 Children’s Hospital 2
4 Bệnh viện Nhi Đồng 2
5 Faculty of Medicine, Hong Bang International University
6 Khoa Y, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.5847
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Bệnh thận mạn giai đoạn cuối có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển và chất lượng cuộc sống của trẻ em. Việc đánh giá chất lượng cuộc sống có ý nghĩa quan trọng trong chăm sóc và quản lý toàn diện nhóm bệnh nhi này. Nghiên cứu của chúng tôi nhằm khảo sát chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhi mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối đang điều trị thay thế thận tại Bệnh viện Nhi Đồng 2.

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 67 bệnh nhi từ 2–16 tuổi mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối đang điều trị thay thế thận tại Khoa Thận – Nội tiết, Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 2/2025 đến tháng 6/2025. Chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng bộ công cụ PedsQL™ 4.0 (phiên bản trẻ tự báo cáo và/hoặc phụ huynh báo cáo thay). Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0; mức ý nghĩa thống kê được xác định khi p < 0,05.

Kết quả:  Điểm chất lượng cuộc sống (CLCS) tổng quát trung bình của 67 bệnh nhi là 62,87 ± 18,38 (KTC 95%: 58,29–64,65). Trong đó, lĩnh vực xã hội có điểm cao nhất (74,77 ± 21,87). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về CLCS tổng quát giữa hai phương pháp điều trị thay thế thận (p = 0,37), nhưng lĩnh vực học tập có sự khác biệt giữa hai nhóm (p = 0,001). Nơi sinh sống của bệnh nhi, trình độ học vấn của người chăm sóc chính và việc sử dụng bảo hiểm y tế trong quá trình điều trị có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với chất lượng cuộc sống tổng quát (p < 0,05).

Kết luận: Chất lượng cuộc sống của bệnh nhi mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 ở mức trung bình, giảm nhiều ở lĩnh vực thể chất và học tập. Không có sự khác biệt về chất lượng cuộc sống tổng quát giữa các phương pháp điều trị. Nơi sinh sống, trình độ học vấn của người chăm sóc chính và việc sử dụng bảo hiểm y tế trong quá trình điều trị là những yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống tổng quát của bệnh nhi.

Tài liệu tham khảo
[1]
Dương Thị Thanh Bình, Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Thị Quỳnh Hương. Đánh giá chất lượng cuộc sống ở trẻ hội chứng thận hư tiên phát tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nhi khoa. 2016;9(2):34-39. Google Scholar
[2]
Nguyễn Hà Đức, Ngô Thị Minh Diệu, Hứa Thị Kim Thoa, Trần Trọng Phương Trừ, Mai Thị Trọn, Võ Thị Thật. Khảo sát chất lượng cuộc sống của bệnh nhi suy thận mạn được điều trị bằng phương pháp thay thế thận tại Bệnh viện Nhi Đồng 2. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;540(Số chuyên đề tháng 7):98-104. Google Scholar
[3]
Trần Tất Thắng, Hoàng Thị Thành. Khảo sát chất lượng cuộc sống bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;521(1). Google Scholar
[4]
Trần Văn Duy, Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Đình Tỉnh. Khảo sát chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;550(2):233-237. Google Scholar
[5]
Centers for Disease Control and Prevention. Chronic Kidney Disease in the United States, 2023. U.S. Department of Health and Human Services; 2023. Google Scholar
[6]
Gerson AC, Wentz A, Abraham AG, et al. Health-related quality of life of children with mild to moderate chronic kidney disease. Pediatrics. 2010;125(2):e349-e357. Google Scholar
[7]
Kiliś-Pstrusińska K, Medyńska A, Bałasz-Chmielewska I, et al. Perception of health-related quality of life in children with chronic kidney disease by the patients and their caregivers: Multicentre national study results. Qual Life Res. 2013;22(10):2889-2897. Google Scholar
[8]
Varni JW, Seid M, Kurtin PS. PedsQL™ 4.0: Reliability and validity of the Pediatric Quality of Life Inventory™ version 4.0 generic core scales in healthy and patient populations. Med Care. 2001;39(8):800-812. Google Scholar