Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN HỦY LỊCH PHẪU THUẬT CHƯƠNG TRÌNH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Phạm Văn Tùng1,2, Vũ Trường Nhân1,2,3,4, Nguyễn Trần Việt Tánh1,2, Lê Phước Tân1,2, Võ Thanh Liêm5,6
1 Children’s Hospital 2
2 Bệnh viện Nhi Đồng 2
3 Faculty of Medicine, Nam Can Tho University
4 Khoa Y, Trường Đại học Nam Cần Thơ
5 Pham Ngoc Thach University of Medicine
6 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.5841
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ hủy lịch phẫu thuật chương trình (PTCT), tỉ lệ các nguyên nhân và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Đồng 2.

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 3.488 ca PTCT tại Khoa Phẫu thuật - Gây mê Hồi sức, Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 01 đến 06/2024. Dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án, phân tích bằng thống kê mô tả và hồi quy logistic đa biến.

Kết quả: Tỉ lệ hủy lịch PTCT là 8,3% (289/3.488 ca). Nguyên nhân chính thuộc nhóm chuyên môn chiếm 61,9%, nhóm bệnh viện 12,1%, nhóm quy trình 5,5%, nhóm bệnh nhân 5,5% và nhóm khác 14,9%. Nguyên nhân có thể can thiệp chiếm 38,5%. Các yếu tố liên quan độc lập gồm: nhóm tuổi 1–5 năm (OR = 12,72; KTC 95%: 8,59–18,84), phẫu thuật xuyên da (OR = 9,97; KTC 95%: 4,40–22,61), mổ hở (OR = 4,48; KTC 95%: 2,33–8,62), bệnh máu và cơ quan tạo máu (OR = 8,98; KTC 95%: 2,32–34,69) và bệnh tiêu hóa (OR = 4,21; KTC 95%: 1,81–9,78).

Kết luận: Tỉ lệ hủy lịch PTCT là 8,3%, chủ yếu do nguyên nhân chuyên môn. Nguyên nhân có thể can thiệp chiếm 38,5%, là cơ sở thực tiễn để cải tiến quy trình quản lý phòng mổ.

Tài liệu tham khảo
[1]
Abate SM, Chekole YA, Minaye SY, Basu B. Global prevalence and reasons for case cancellation on the intended day of surgery: A systematic review and meta-analysis. International journal of surgery open. 2020; 26:55-63. doi:10.1016/j.ijso.2020.08.006 Google Scholar
[2]
Drake-Brockman TFE, Chambers NA, Sommerfield D, von Ungern-Sternberg BS. The impact of surgical cancellations on children, families, and the health system in an Australian paediatric tertiary referral hospital. Paediatr Anaesth. 2021;31(5):578-586. doi:10.1111/pan.14153 Google Scholar
[3]
Ben Mansour M, Lassioued O, Chakroun S, et al. Elective surgery cancellations in pediatric surgery: rate and reasons. BMC pediatrics. 2023;23(1):383. doi:10.1186/s12887-023-04184-x Google Scholar
[4]
Rothstein DH, Raval MV. Operating room efficiency. Seminars in Pediatric Surgery. 2018;27(2):79-85. doi:https://doi.org/10.1053/j.sempedsurg.2018.02.004 Google Scholar
[5]
Bộ Y tế. Thông tư số 50/2014/TT-BYT Quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật. 2014. Google Scholar
[6]
Koushan M, Wood LC, Greatbanks R. Evaluating factors associated with the cancellation and delay of elective surgical procedures: a systematic review. International journal for quality in health care. 2021;33(2). doi:10.1093/intqhc/mzab092. Google Scholar
[7]
McKendrick DR, Cumming GP, Lee AJ. A 5-year observational study of cancellations in the operating room: Does the introduction of preoperative preparation have an impact? Saudi journal of anaesthesia. 2014;8(Suppl 1):S8-S14. doi:10.4103/1658-354x.144053 Google Scholar
[8]
Ghimire A, Maves GS, Kim SS, Raman VT, Tobias JD. Patient Characteristics Associated with NPO (Nil Per Os) Non-Compliance in the Pediatric Surgical Population. Pediatric health, medicine and therapeutics. 2022;13:235-242. doi:10.2147/phmt.S361866 Google Scholar