Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ9-Hội Y học Giới tính 29/07/2026

ĐẶC ĐIỂM TINH TRÙNG THU ĐƯỢC TỪ DỊCH MÀO TINH SAU DÙNG BÀI THUỐC HÓA ĐÀM SINH TINH THANG TRÊN THỰC NGHIỆM

Đào Thúy Hằng1,2, Đoàn Thị Thúy Phượng1,2, Quách Thị Yến1,2, Đoàn Minh Thụy1,2, Nguyễn Huyền Trang1,2
1 Vietnam University of Traditional Medicine
2 Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD9.5815
28 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm dịch ống mào tinh của chuột cống trắng sau dùng bài thuốc Hóa đàm sinh tinh thang.

Đối tượng và phương pháp: Gây suy giảm chức năng sinh sản 32 chuột cống trắng chủng Wistar bằng Natri valproat liều 500 mg/kg/ngày trong 7 tuần, sau đó chia ngẫu nhiên chuột thành 4 lô, mỗi lô 8 con. Lô 1 tiến hành mổ lấy dịch mào tinh đánh giá tinh trùng nhằm chứng minh sự thành công mô hình gây suy tinh hoàn; 3 lô còn lại tiếp tục nghiên cứu trong 5 tuần, cụ thể: lô 2 uống nước cất; lô 3 uống thuốc nghiên cứu liều 15 g/kg/ngày, lô 4 uống thuốc nghiên cứu liều 45 g/kg/ngày. Các chỉ tiêu nghiên cứu: trọng lượng mào tinh, mật độ, di động, tỷ lệ sống/chết, hình thái tinh trùng thu được từ dịch mào tinh.

Kết quả: Sau 5 tuần điều trị, mật độ tinh trùng ở lô 3 và lô 4 đạt lần lượt 91,63 ± 7,62 × 106/mL và 104,88 ± 12,91 × 106/mL, cao hơn rõ rệt so với lô 2 có mật độ tinh trùng 62,38 ± 13,50 × 106/mL (p < 0,05). Tỷ lệ tinh trùng sống tăng từ 60,75 ± 10,67% ở lô 2 lên 71,50 ± 7,8% ở lô 3  (p < 0,05) và 76,38 ± 7,23% (p < 0,01) ở lô 4; đồng thời tỷ lệ tinh trùng di động tăng từ 41,38 ± 6,16% lên 53,50 ± 6,80% và 62,25 ± 8,48% (p < 0,01). Bài thuốc cũng làm tăng tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường từ 56,37 ± 6,95% lên 66,12 ± 4,08% và 69,75 ± 4,74% (p < 0,05) ở hai lô trị 3 và 4 tương ứng, đồng thời làm giảm các dạng bất thường hình thái tinh trùng. Hiệu quả cải thiện rõ nhất được ghi nhận ở mật độ và khả năng di động của tinh trùng, với xu hướng tốt hơn ở lô điều trị liều 45 g/kg/ngày.

Kết luận: Bài thuốc có tác dụng cải thiện chất lượng tinh trùng trên mô hình gây suy giảm chức năng sinh sản do Natri valproat, thể hiện qua sự gia tăng mật độ, tỷ lệ sống, khả năng di động và tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường. Hiệu quả nổi bật nhất được ghi nhận ở mật độ và khả năng di động của tinh trùng, trong đó liều 45 g/kg/ngày có tác dụng mạnh hơn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Tân Bân, Trịnh Trạch Đường. Nam khoa Trung Tây y kết hợp. Nhà xuất bản Giáo dục Cao đẳng Quảng Đông, Quảng Đông, Trung Quốc, 2012. Google Scholar
[2]
Bộ Y tế. Dược điển Việt Nam V. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 2017. Google Scholar
[3]
Bộ Y tế. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền, Hà Nội, 2020. Google Scholar
[4]
Bộ Y tế. Hướng dẫn thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu (Ban hành kèm theo Quyết định số 141/QĐ-K2ĐT ngày 27/11/2015), Hà Nội, 2015. Google Scholar
[5]
World Health Organization. General guidelines for methodologies on research and evaluation of traditional medicine. Geneva, 2000. Google Scholar
[6]
Van der Horst G, Skosana B, Legendre A et al. Cut-off values for normal sperm morphology and toxicology for automated analysis of rat sperm morphology and morphometry. Biotech Histochem, 2018, 93 (1): 49-58. doi: 10.1080/10520295.2017.1380842. Google Scholar
[7]
Ernst E. A method for evaluation of epididymal sperm count and motility in the rat. Scand J Lab Anim Sci, 1989, 16 (2): 67-70. doi: 10.23675/sjlas.v16i2.677. Google Scholar
[8]
Bairy K.L, Madhyastha S, Ashok K.P et al. Reproductive toxicity of sodium valproate in male rats. Indian J Pharmacol, 2010, 42 (2) :90-94. doi: 10.4103/0253-7613.64494. Google Scholar
[9]
Mehdikhanloo M, Raeef A.A, Mohammadi N et al. The effects of Lycium barbarum polysaccharide on oxidative stress and sperm health in varicocele patients: a randomized clinical trial. Tissue Cell, 2026, 98: 103160. doi: 10.1016/j.tice.2025.103160. Google Scholar
[10]
Zhang Y, Wang J, Li Y et al. Epimedium protects against dyszoospermia in mice with Pex3 knockout by exerting antioxidant effects and regulating the expression level of P16. Aging (Albany NY), 2021, 13 (24): 26283-26298. doi: 10.18632/aging.203798. Google Scholar