Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ9-Hội Y học Giới tính 29/07/2026

ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH BẸN VÀ KẾT QUẢ SỐNG CÒN SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI NẠO HẠCH BẸN TRONG UNG THƯ DƯƠNG VẬT

Trần Đoàn Thiên Quốc1,2,3,4, Mai Bá Tiến Dũng1,2,3,4, Nguyễn Công Minh1,2,3,4
1 Pham Ngoc Thach University of Medicine
2 Department of Andrology, Binh Dan Hospital
3 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
4 Khoa Nam học, Bệnh viện Bình Dân
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD9.5806
32 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm di căn hạch bẹn và đánh giá kết quả sống còn sau phẫu thuật nội soi nạo hạch bẹn (VEIL) ở bệnh nhân ung thư dương vật, đồng thời phân tích các yếu tố liên quan đến di căn hạch.

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả loạt ca trên 38 bệnh nhân ung thư dương vật được VEIL hai bên tại Bệnh viện Bình Dân từ tháng 5/2023 đến tháng 6/2025. Phân tích đặc điểm di căn hạch (pN, extranodal extension), yếu tố tiên đoán pN dương tính bằng kiểm định Fisher’s exact, và kết quả sống còn (thời gian sống không bệnh, thời gian sống toàn bộ).

Kết quả: Tỷ lệ pN (+) là 21,1% (8/38 bệnh nhân): pN1 = 13,2% (n = 5), pN2 = 7,9% (n = 3). Không có trường hợp pN3. Xâm lấn ngoài vỏ hạch ghi nhận ở 1/8 bệnh nhân (12,5%) pN (+). Số hạch lấy được trung bình 15,9 ± 2,3 hạch (13-23 hạch)/bệnh nhân. Chọc hút tế bào hạch bẹn dương tính có giá trị tiên đoán dương tính 100%; lưu ý chọc hút tế bào hạch bẹn về bản chất là xét nghiệm xác nhận tế bào học, không phải biến tiên đoán độc lập. Xâm lấn mạch bạch huyết, xâm lấn quanh thần kinh và phân độ G2/G3 cho thấy xu hướng liên quan pN (+) nhưng không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Tính đến ngày khóa dữ liệu 30/6/2026, thời gian theo dõi trung vị 32,5 tháng (1,3-47 tháng); thời gian sống không bệnh trung bình 25,6 tháng; tỷ lệ tái phát 15,8%. Xu hướng thời gian sống không bệnh nhóm pN0 (27,2 tháng) cao hơn nhóm pN (+) (19,4 tháng). Tổng cộng 10,5% bệnh nhân được điều trị hóa chất bổ trợ.

Kết luận: VEIL giúp phân giai đoạn hạch chính xác với tỷ lệ pN (+) 21,1%. Chọc hút tế bào hạch bẹn dương tính là yếu tố xác nhận di căn hạch có giá trị nhất. Kết quả sống còn phù hợp với thời gian sống không bệnh trung bình 25,6 tháng. Trong các yếu tố lâm sàng-mô học khảo sát, xâm lấn mạch bạch huyết, xâm lấn quanh thần kinh và phân độ G2/G3 có xu hướng liên quan pN (+) nhưng không đạt ý nghĩa thống kê.

Tài liệu tham khảo
[1]
Zhu W, Chen W, Zou D et al. Global pattern and trends in penile cancer incidence: population-based study. JMIR Public Health Surveill, 2022, 8 (7): e34874. doi: 10.2196/34874. Google Scholar
[2]
Brouwer O.R, Tagawa S.T, Albersen M et al. EAU-ASCO guidelines on penile cancer. European Association of Urology, 2026. https://uroweb.org/guidelines/penile-cancer Google Scholar
[3]
Brouwer O.R, Clavell-Hernandez J, Huo J et al. Systematic review and individual patient data meta-analysis of studies comparing conventional and videoendoscopic inguinal lymph node dissection in penile cancer. Eur Urol Oncol, 2023, 6 (2): 168-177. doi: 10.1111/bju.16661 Google Scholar
[4]
Suartz C.V et al. Comparing open and video endoscopic lymphadenectomy for penile cancer: a systematic review and meta-analysis of prospective studies. BJU International, 2025, 135 (4): 567-576. doi: 10.1111/bju.16661 Google Scholar
[5]
Aydin A.M, Biben E, Yu A, Chakiryan N.H, Mehrazin R, Spiess P.E. Minimally invasive management of inguinal lymph nodes in penile cancer: recent progress and remaining challenges. Cancers (Basel), 2024, 16 (17): 2935. doi: 10.3390/cancers16172935. Google Scholar
[6]
Brassetti A, Anceschi U, Cozzi G et al. Combined reporting of surgical quality and cancer control after surgical treatment for penile tumors with inguinal lymph node dissection: the tetrafecta achievement. Curr Oncol, 2023, 30 (2): 1882-1892. doi: 10.3390/curroncol30020146. Google Scholar
[7]
Lee S.A, van der Poel H et al. High diagnostic accuracy of inguinal ultrasonography and fine-needle aspiration followed by dynamic sentinel lymph node biopsy in men with impalpable and palpable inguinal lymph nodes. BJU Int, 2022, 130 (1): 76-85. doi: 10.1111/bju.15700. Google Scholar
[8]
Lohia N, Nazeer T, Chava S et al. Long-term oncological and surgical outcomes after video endoscopic inguinal lymphadenectomy (VEIL) in patients with penile cancer. Int Braz J Urol, 2023, 49 (5): 580-589. doi: 10.1590/S1677-5538.IBJU.2023.0065. Google Scholar
[9]
Eskenazi F, Medina L.G, Soto Suarez R et al. Optimizing inguinal lymph node dissection for penile cancer: a pathway to improve outcomes and complications - a narrative review. Complications, 2025, 2 (3). doi: 10.3390/complications2030020 Google Scholar